Hành hung người khác để trả đũa bị xử lý như thế nào theo quy định?

27/08/2021
Hành hung người khác để trả đũa bị xử lý như thế nào theo quy định?
370
Views

Tình trạng hành hung người khác bởi nhiều nguyên nhân khác nhau vẫn diễn ra trong cuộc sống. Đây là một hành vi vi phạm pháp luật và cần có những biện pháp xử lý thích đáng. Liên quan tới nội dung này, chúng tôi sẽ đề cập tới vụ việc đang gây xôn xao dư luận gần đây. Đây là vụ việc một nam thanh niên đã thực hiện hành vi hành hung người khác để trả đũa cho bạn gái mình.

Tóm tắt vụ việc

Phát hiện L. nhắn tin, có những lời lẽ không hay với bạn gái của mình, nên H. đã rủ 2 người khác đến để “nói chuyện” với L., rồi quay video đăng lên mạng xã hội.

Ngày 26/8, Công an xã Nga Quán, huyện Trấn Yên (Yên Bái) đã triệu tập Nguyễn Ngọc H. (SN 2004, ở thôn Châu Giang, xã Âu Lâu, TP Yên Bái) để điều tra, làm rõ hành vi hành hung người khác, rồi đăng tải hình ảnh lên mạng xã hội.

Cơ quan chức năng đang làm rõ vụ việc để xử lý theo quy định của pháp luật.

Như vậy hành vi hành hung người khác để trả đũa này sẽ bị xử lý ra sao? Hãy cùng Luật Sư 247 tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Căn cứ pháp lý

Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017
Bộ luật dân sự 2015
Nghị định 167/2013/NĐ-CP

Hành vi hành hung người khác là gì?

Hành hung người khác là hành vi cố ý xâm phạm thân thể; gây tổn hại cho sức khỏe người khác dưới dạng thương tích cụ thể. Hành vi hành hung người khác là hành vi nguy hiểm cho xã hội; xâm phạm quyền được tôn trọng và bảo vệ sức khỏe của người khác. Như vậy, việc hành hung để trả đũa này được coi là một hành vi cố ý gây thương tích.

Lỗi cố ý trong hành vi này có thể là cố ý trực tiếp (người thực hiện mong muốn hậu quả là gây thương tích cho người khác); hoặc cố ý gián tiếp (người thực hiện không mong muốn nhưng chấp nhận hậu quả sẽ gây thương tích cho người khác).

Hành vi hành hung người khác để trả đũa bị xử lý như thế nào?

Xử phạt hành chính hành vi hành hung người khác

Phạt hành chính theo điểm e khoản 3 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP:

Người thực hiện hành vi cố ý gây thương tích dưới mức chịu trách nhiệm hình sự (tỉ lệ thương tích dưới 11% và không thuộc một trong các trường hợp đặc biệt):

Trong đó, mức phạt được quy định đối với hành vi cố ý gây thương tích cho người khác là:
Phạt tiền từ 02 – 03 triệu đồng.
Ngoài ra, người vi phạm còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.

Truy cứu trách nhiệm hình sự hành vi hành hung người khác

Tội cố ý thương tích cho người khác được quy định tại điều 134, Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017; với các mức án phạt sau:

Khung 1:

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác:
Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%; hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm; hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;

b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;

c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau; hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;

đ) Có tổ chức;

e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù; đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; đưa vào trường giáo dưỡng hoặcđưa vàocơ sở cai nghiện bắt buộc;

h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác; hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;

i) Có tính chất côn đồ;

k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

Khung 2

Cố ý gây thương tích thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên:
Tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%; nhưng thuộc một trong các trường hợp tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

Khung 3

Cố ý gây thương tích thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác:
Tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên:
Tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác:
Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; nhưng thuộc một trong các trường hợp tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên:
Tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%; nhưng thuộc một trong các trường hợp tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

Khung 4

Cố ý gây thương tích thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác
Tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích; hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên:
Tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác:
Tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; nhưng thuộc một trong các trường hợp tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên:
Tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%; nhưng thuộc một trong các trường hợp tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

Khung 5

Cố ý gây thương tích thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm; hoặc tù chung thân:

a) Làm chết 02 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên
Tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên; nhưng thuộc một trong các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

Trách nhiệm dân sự hành vi hành hung người khác

Hành vi hành hung người khác dù bị xử phạt hành chính hay bị truy cứu trách nhiệm hình sự đều phải bồi thường thiệt hại về sức theo quy định của Bộ luật Dân sự về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Cụ thể trách nhiệm liên đới bồi thường những khoản tiền sau:

1. Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

2. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại;

3. Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại.

4. Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa không quá ba mươi tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

Mời bạn xem thêm bài viết:

Thông chốt Covid-19 gây thương tích cán bộ bị xử lý ra sao?
Người dưới 16 tuổi có bị xử lý hình sự về tội trộm cắp tài sản
Câu trộm điện của hàng xóm bị xử lý như thế nào?

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về “Hành hung người khác để trả đũa bị xử lý như thế nào theo quy định?”. Nếu có thắc mắc gì về vấn đề này xin vui lòng liên hệ: 0833102102

Câu hỏi thường gặp

Thế nào là vô ý gây thương tích cho người khác?

Vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác được hiểu là hành vi cẩu thả hoặc vì quá tự tin gây hậu quả làm người khác bị thương tích hoặc bị tổn hại sức khỏe.

Tội vô ý gây thương tích cho người khác bị xử phạt như thế nào?

Về hình phạt
Bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm. Được áp dụng với trường hợp phạm tội có đủ dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.

Người chưa thành niên có được giảm nhẹ mức án tù không?

Tùy từng trường hợp, sẽ có thể được hưởng mức án nhẹ hơn so với các mức án trong các khung án đã quy định, với nguyên tắc: không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Hình sự

Trả lời