Thuế đại lý bảo hiểm nhân thọ phải nộp là bao nhiêu?

18/10/2023
Số thuế đại lý bảo hiểm nhân thọ phải nộp là bao nhiêu?
74
Views

Bảo hiểm nhân thọ là một trong những loại bảo hiểm quen thuộc với chúng ta. Bảo hiểm nhân thọ thuộc loại bảo hiểm tự nguyện, cụ thể là những mọi người có quyền mua hoặc không mua loại bảo hiểm này. Hiện nay có nhiều doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, trong đó có bảo hiểm nhân thọ. Vậy số thuế đại lý bảo hiểm nhân thọ phải nộp là bao nhiêu? Quy định pháp luật về điều kiện và nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm nhân thọ như thế nào? Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư 247 để biết thêm thông tin chi tiết về vấn đề này nhé!

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 92/2015/TT-BTC;
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.

Nguyên tắc hoạt động đại lý bảo hiểm là gì?

Trước đây, hoạt động kinh doanh bảo hiểm không phổ biến so với hiện tại do ngành này không thực sự phát triển tại Việt Nam. Hiện nay, nhu cầu về bảo vệ sức khỏe của con người cũng như thu nhập của người dân Việt Nam ngày càng cao cho nên các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm mới dần xuất hiện nhiều. Các đại lý bảo hiểm hoạt động dựa trên nguyên tắc pháp luật quy định.

Nguyên tắc hoạt động đại lý bảo hiểm theo Điều 127 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 như sau:

  • Cá nhân không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài khác hoạt động trong cùng loại hình bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài mà cá nhân đó đang làm đại lý.

Cá nhân đang làm đại lý bảo hiểm cho một tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô khác.

  • Tổ chức không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô khác nếu không được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô mà tổ chức đó đang làm đại lý.
  • Cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm, nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm chỉ được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với những sản phẩm bảo hiểm đã được đào tạo.
  • Thông tin của cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm và nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm phải được đăng ký và cập nhật tại cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm quy định tại Điều 11 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.
  • Cá nhân đã được cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhưng không hoạt động đại lý bảo hiểm trong thời hạn 03 năm liên tục phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới trước khi hoạt động đại lý.

Điều kiện hoạt động đại lý bảo hiểm được quy định như thế nào?

Khi hoạt động dưới hình thức là đại lý bảo hiểm thì tổ chức, cá nhân là đại lý bảo hiểm phải đáp ứng những điều kiện pháp luật quy định, chẳng hạn như về năng lực hành vi dân sự, có chứng chỉ đủ điều kiện hoạt động dưới hình thức đại lý và một số điều kiện khác. Dưới đây là quy định cụ thể về điều kiện này.

Điều kiện hoạt động đại lý bảo hiểm theo Điều 125 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 như sau:

Cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam;
  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Có chứng chỉ đại lý bảo hiểm phù hợp theo quy định tại Điều 130 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.

Tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
  • Đã đăng ký ngành, nghề kinh doanh hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Luật Doanh nghiệp. 

Đối với các tổ chức hoạt động trong ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có) của cơ quan có thẩm quyền có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm;

  • Có nhân viên trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022;
  • Điều kiện về nhân sự và điều kiện khác theo quy định của Chính phủ.

Tổ chức, cá nhân không được giao kết, thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm trong các trường hợp sau đây:

  • Tổ chức là pháp nhân thương mại đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tổ chức đang bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, đang bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn hoặc đang bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến bảo hiểm;
  • Cá nhân đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành hình phạt cấm hành nghề liên quan đến lĩnh vực bảo hiểm.
Số thuế đại lý bảo hiểm nhân thọ phải nộp là bao nhiêu?
Số thuế đại lý bảo hiểm nhân thọ phải nộp là bao nhiêu?

Số thuế đại lý bảo hiểm nhân thọ phải nộp là bao nhiêu?

Khi cá nhân, tổ chức kinh doanh, sản xuất có doanh thu thì phải đóng thuế cho nhà nước. Tuy nhiên, doanh thu phải đạt ngưỡng đóng thuế thì mới thực hiện nghĩa vụ này, không ngoại trừ đại lý bảo hiểm nhân thọ. Dưới đây là quy định pháp luật về doanh thu phải đóng thuế, căn cứ tính thuế cũng như công thức cụ thể.

Tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định:

“b) Đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng số tiền hoa hồng của đại lý, các khoản thưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ và các khoản thu khác mà cá nhân nhận được trong năm dương lịch.”

Tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định:

2. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của tổng số tiền hoa hồng, các khoản thưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ và các khoản thu khác mà cá nhân nhận được từ công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp (sau đây gọi là tiền hoa hồng).

b) Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân tính trên doanh thu

Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp là 5%.

c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế TNCN phải nộp=Doanh thu tính thuế TNCNxTỷ lệ thuế TNCN 5%

Trong đó:

– Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều này.

– Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

d) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân.

Như vây, đối với cá nhân làm đại lý bảo hiểm có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp là 5%.

Khuyến nghị

Luật sư 247 là đơn vị pháp lý đáng tin cậy, những năm qua luôn nhận được sự tin tưởng tuyệt đối của quý khách hàng. Với vấn đề thuế đại lý bảo hiểm nhân thọ phải nộp chúng tôi cung cấp dịch vụ quyết toán thuế Công ty Luật sư 247 luôn hỗ trợ mọi thắc mắc, loại bỏ các rủi ro pháp lý cho quý khách hàng.

Thông tin liên hệ:

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề Số thuế đại lý bảo hiểm nhân thọ phải nộp là bao nhiêu? Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Luật sư 247 với đội ngũ luật sư, luật gia và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý như phí làm sổ đỏ. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng. Thông tin chi tiết quý khách hàng vui lòng liên hệ qua số hotline: 0833102102.

Mời bạn xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Đại lý bảo hiểm là gì?

Theo Điều 124 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 thì đại lý bảo hiểm là tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô ủy quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm.

Nội dung hợp đồng đại lý bảo hiểm bao gồm những gì?

Theo Điều 126 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định hợp đồng đại lý bảo hiểm phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
– Tên, địa chỉ của đại lý bảo hiểm;
– Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô;
– Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, đại lý bảo hiểm;
– Nội dung và phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm;
– Hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác (nếu có);
– Thời hạn hợp đồng;
– Phương thức giải quyết tranh chấp.

Những hành vi nào đại lý bảo hiểm không được thực hiện?

– Thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội dung, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, điều kiện và điều khoản bảo hiểm làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm;
– Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hoặc xúi giục bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm không kê khai các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm;
– Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác;
– Xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Luật khác

Comments are closed.