Quyền lợi khi chuyển từ công chức sang viên chức là gì?

21/11/2023
Quyền lợi khi chuyển từ công chức sang viên chức là gì?
195
Views

Khi chuyển từ công chức sang viên chức, có thể có một số quyền lợi và lợi ích. Quyền lợi đầu tiên có thể thấy khi chuyển sang làm viên chức, bạn có tự do lựa chọn và tham gia vào các tổ chức khác nhau hoặc làm việc theo hình thức tự do, không bị ràng buộc bởi quy định của cơ quan công quyền. Vậy những quyền lợi khác như thế nào? Quyền lợi khi chuyển từ công chức sang viên chức là gì? Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư 247 để biết thêm quy định pháp luật về vấn đề này nhé!

Căn cứ pháp lý

  • Luật Viên chức 2010;
  • Nghị định 138/2020/NĐ-CP.

Trúng tuyển công chức nhưng được điều động sang vị trí viên chức có đúng quy định pháp luật không?

Chuyển từ công chức sang viên chức có thể mở ra cơ hội phát triển sự nghiệp trong các lĩnh vực mới hoặc mở rộng kiến thức và kỹ năng chuyên môn của bạn. Bạn có thể tiếp cận với các dự án, chương trình mới và mở rộng mạng lưới liên kết trong ngành công nghiệp khác nhau. Dưới đây là quy định pháp luật cụ thể về điều động công chức sang vị trí viên chức.

Căn cứ khoản 1 Điều 58 Luật Viên chức 2010 (sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019) có quy định như sau:

Điều 58. Chuyển đổi giữa viên chức và cán bộ, công chức

1. Việc chuyển đổi giữa viên chức và cán bộ, công chức được thực hiện như sau:

a) Khi tuyển dụng thì điều kiện để viên chức vào làm công chức phải thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

b) Cán bộ, công chức được chuyển sang làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này;

c) Quá trình cống hiến, thời gian công tác của viên chức trước khi chuyển sang làm cán bộ, công chức và ngược lại được xem xét khi thực hiện các nội dung liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng và các quyền lợi khác;

d) Cán bộ, công chức được chuyển sang làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này;

đ) Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập khi hết thời hạn bổ nhiệm mà không được bổ nhiệm lại nhưng vẫn tiếp tục làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập đó thì được chuyển làm viên chức và bố trí công tác phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ;

e) Quá trình cống hiến, thời gian công tác của viên chức trước khi chuyển sang làm cán bộ, công chức và ngược lại được xem xét khi thực hiện các nội dung liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng và các quyền lợi khác.

2. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Đồng thời khoản 1 Điều 26 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định như sau:

1. Việc điều động công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể;

b) Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức trong cơ quan, tổ chức và giữa các cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

c) Chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của Đảng và pháp luật.

Như vậy, căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và các yếu tố năng lực, trình độ chuyên môn và yêu cầu của vị trí viên chức, công chức có thể được điều động sang vị trí việc làm của viên chức.

Thẩm quyền, trình tự và thủ tục điều động công chức sang vị trí việc làm của viên chức?

Với vai trò viên chức, bạn có khả năng kiếm được thu nhập cao hơn qua việc làm việc trong các tổ chức công cộng, phi lợi nhuận hoặc ngành kinh doanh riêng. Các vị trí quản lý cấp cao hoặc chuyên gia có thể nhận được mức lương và phúc lợi tốt hơn. Tuy nhiên không phải bất kỳ ai trong cơ quan nhà nước đều có thẩm quyền điều động công chức sang vị trí công chức.

Căn cứ khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 26 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định như sau:

2. Thẩm quyền điều động công chức:

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công chức quyết định việc điều động công chức thuộc thẩm quyền quản lý hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.

3. Trình tự, thủ tục điều động công chức:

a) Căn cứ quy hoạch, nhu cầu công tác và năng lực, sở trường của công chức, người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công chức xây dựng kế hoạch, biện pháp điều động công chức thuộc phạm vi quản lý, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thực hiện;

b) Lập danh sách công chức cần điều động;

c) Biện pháp thực hiện cụ thể đối với từng trường hợp;

d) Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thì thực hiện trình tự, thủ tục điều động như trường hợp bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý từ nguồn nhân sự nơi khác quy định tại khoản 3 Điều 46 Nghị định này.

4. Trước khi quyết định điều động công chức, người đứng đầu cơ quan được phân công, phân cấp quản lý công chức cần gặp gỡ công chức nêu rõ mục đích, sự cần thiết của việc điều động để nghe công chức đề xuất ý kiến trước khi quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Như vậy, khi điều động công chức sang vị trí việc làm của viên chức, các cá nhân và tổ chức có thẩm quyền thực hiện theo trình tự và thủ tục nêu trên.

Quyền lợi khi chuyển từ công chức sang viên chức là gì?
Quyền lợi khi chuyển từ công chức sang viên chức là gì?

Quyền lợi khi chuyển từ công chức sang viên chức là gì?

Là viên chức, bạn có thể làm việc trong môi trường linh hoạt và thúc đẩy sự sáng tạo và đổi mới. Bạn có thể tự do đề xuất và triển khai các giải pháp mới để giải quyết các vấn đề và đóng góp vào phát triển tổ chức. Ngoài ra, pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức còn quy định cụ thể về quyền và các chế độ liên quan đến tiền lương của viên chức khi chuyển từ công chức như sau:

Căn cứ Điều 12 Luật Viên chức 2010 quy định:

Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương

1. Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù.

2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

Đồng thời, căn cứ Điều 2 Nghị định 34/2012/NĐ-CP quy định đối tượng được áp dụng chế độ phụ cấp công vụ như sau:

1. Cán bộ, công chức, người hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 Nghị định này, bao gồm:

a) Cán bộ theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật cán bộ, công chức;

b) Công chức theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức và các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 12 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức; không bao gồm công chức quy định tại Điều 11 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP;

c) Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật cán bộ, công chức và Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

d) Người làm việc theo hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính nhà nước quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong cơ quan Đảng, tổ chức chính trị – xã hội áp dụng quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ; không bao gồm người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

e) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn; công nhân, nhân viên công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;

g) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.

Như vậy, viên chức không thuộc nhóm đối tượng được hưởng phụ cấp công vụ. Nên khi công chức chuyển sang vị trí việc làm của viên chức không còn được hưởng phụ cấp công vụ.

Khuyến nghị

Đội ngũ luật sư, luật gia cùng chuyên viên, chuyên gia tư vấn pháp lý với kinh nghiệm nhiều năm trong nghề, chúng tôi có cung cấp dịch vụ tư vấn luật dân sự Luật sư 247 với phương châm “Đưa luật sư đến ngay tầm tay bạn” chúng tôi đảm bảo với quý khách hàng sự UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – CHUYÊN NGHIỆP.

Thông tin liên hệ

Luật sư 247 sẽ đại diện khách hàng để giải quyết các vụ việc có liên quan đến vấn đề Quyền lợi khi chuyển từ công chức sang viên chức là gì? hoặc cung cấp các dịch vụ khác liên quan như là tư vấn pháp lý về sang tên sổ đỏ nhanh. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành và đội ngũ chuyên gia pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng tháo gỡ vướng mắc, không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy liên lạc với số hotline 0833102102 để được trao đổi chi tiết, xúc tiến công việc diễn ra nhanh chóng, bảo mật, uy tín.

Mời bạn xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Chuyển sang viên chức, công chức cần bằng đại học không?

Theo phân tích ở trên, chỉ trong 02 trường hợp công chức được tiếp nhận vào làm viên chức. Trong đó, thành phần hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào viên chức được nêu tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 115/2020 gồm:
– Sơ yếu lý lịch viên chức, lập chậm nhất là 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác;
– Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
– Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp chậm nhất là 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận;
– Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.
Có thể thấy, về điều kiện văn bằng, chứng chỉ, quy định trên chỉ yêu cầu “các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển” mà không yêu cầu rõ người được tiếp nhận vào viên chức phải có bằng đại học.
Theo đó, các đối tượng này chỉ cần đáp ứng đủ tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của vị trí việc làm cần tuyển mà không bắt buộc phải có bằng đại học.

Thủ tục chuyển từ công chức sang viên chức như thế nào?

Việc chuyển từ công chức sang viên chức được thực hiện theo quy trình sau đây:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
– Sơ yếu lý lịch viên chức (lập chậm nhất là 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác);
– Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
– Giấy chứng nhận sức khỏe (do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp chậm nhất là 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ);
– Bản tự nhận xét, đánh giá về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.
Bước 2: Xem xét tiếp nhận vào viên chức
– Xem xét tiếp nhận người đang là cán bộ, công chức cấp xã vào làm viên chức không giữ chức vụ quản lý: Phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch nhằm:
Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ của người được đề nghị tiếp nhận theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
Sát hạch về trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận.
– Xem xét tiếp nhận bổ nhiệm làm viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập: Không phải thực hiện quy trình như bước 02 nêu trên nhưng những đối tượng này phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm. Trong đó, quyết định bổ nhiệm đồng thời là quyết định tiếp nhận vào viên chức.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Luật khác

Comments are closed.