Mẫu đơn xin thôi việc của công nhân mới 2023

13/09/2023
Mẫu đơn xin thôi việc của công nhân
569
Views

Việc người lao động nghỉ việc tại một doanh nghiệp này để làm tại một nơi khác hoặc vì nhiều lý do khác nhau mà quyết định nghỉ việc là điều rất thường gặp. Để các quyền lợi về lương, trợ cấp và các quyền lợi liên quan đến bảo hiểm khi nghỉ việc không bị ảnh hưởng thì người lao động khi nghỉ việc nên thông báo trước cho người sử dụng lao động và có đơn xin nghỉ việc. Sau đây mời các bạn hãy cùng Luật sư 247 tìm hiểu về “Mẫu đơn xin thôi việc của công nhân” qua bài viết dưới đây nhé.

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

Hiện nay việc người lao động chấm dứt làm việc cho người sử dụng lao động có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau như: hết hạn hợp đồng lao động đã ký trước đó, người lao động bị sa thải, hoặc do một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn… Những trường hợp này đều được quy định tại Bộ luật Lao động như sau:

Căn cứ Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

– Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

– Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

– Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

– Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

– Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

– Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

– Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

– Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

– Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.

– Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

– Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Theo quy định, hợp đồng lao động sẽ bị chấm dứt nếu thuộc trường hợp theo quy định trên.

Mẫu đơn xin thôi việc của công nhân

Mẫu đơn xin thôi việc của công nhân

Mẫu đơn xin nghỉ việc dành cho công nhân cũng giống như mẫu đơn nghỉ việc thông thường. Đây là loại mẫu đơn được sử dụng để biểu đạt ý chí nguyện vọng của người lao động khi họ không tiếp tục thực hiện công việc đó với nhiều lý do khác nhau, đơn xin thôi việc này có thể viết bằng tay hoặc đánh máy tùy theo nơi yêu cầu.

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 không quy định về mẫu đơn xin nghỉ việc. Do đó, người lao động thường sử dụng các mẫu đơn xin nghỉ việc bằng bản word có sẵn.

Bạn có thể tham khảo các mẫu đơn xin nghỉ việc chuẩn sau đây:

Mẫu đơn xin nghỉ việc số 01:

Mẫu đơn xin nghỉ việc số 02:

Loader Loading…
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

Download [30.50 KB]

Mẫu đơn xin nghỉ việc số 03:

Hướng dẫn cách viết đơn xin thôi việc của công nhân

Hãy cảm ơn cấp trên trong lá đơn xin thôi việc

Hãy dành những lời cảm ơn đến người cấp trên quản lý khi bạn còn làm việc. Khi viết đơn xin thôi việc, bạn hãy khéo léo gợi ra những kinh nghiệm mà mình đã học hỏi được từ “sếp” và đề cập đến tác động của công việc đã ảnh hưởng tích cực đến sự nghiệp của bạn như thế nào.

Thông báo thời gian chính thức xin thôi việc trong đơn

Đây là một điều hiển nhiên bạn phải làm để người sử dụng lao động có thời gian tuyển dụng người mới thay thế vị trí của bạn. Nếu tình chất công việc của bạn phức tạp thì thậm chí cấp trên có thể còn muốn bạn đào tạo người mới đến. Thời gian thông báo nghỉ thường là trước 15 ngày.

Tỏ ra lịch sự, nhã nhặn trong khi viết đơn xin thôi việc

Luôn tôn trọng cấp trên và có văn phong lịch sự, nhã nhặn cho dù bạn không còn làm việc cùng họ. Tôn trọng người khác để được họ tôn trọng lại.

“Lạc quan hóa” trong cách viết đơn xin thôi việc

Người sử dụng lao động có thể sẽ bất ngờ, rối ren (thậm chí là buồn) khi nhận được là đơn xin thôi việc của bạn. Do đó, cách viết để lá đơn xin thôi việc trở lên không bị “ảm đạm” là bạn nên dành những lời chúc tốt đẹp và chân thành nhất cho “sếp” cũ của mình.

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi nghỉ việc

Với mục đích để bảo vệ quyền cũng như lợi ích của các bên thì Bộ luật lao động của nước ta đã đưa ra các quy định cụ thể về việc chấm dứt hợp đồng. Theo đó, trước khi chấm dứt hợp đồng lao động thì sẽ phải thông báo thức một khoảng thời gian cho người sử dụng lao động tùy theo công việc cụ thể.

Căn cứ Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động, cụ thể như sau:

– Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
+ Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
+ Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
+ Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
+ Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

– Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
+ Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
+ Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
+ Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
+ Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
+ Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
+ Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
+ Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
Như vậy trừ những trường hợp không cần báo trước như quy định trên, người lao động muốn nghỉ việc phải báo trước cho người sử dụng lao động.

Khuyến nghị

Với phương châm “Đưa luật sư đến ngay tầm tay bạn”, Luật sư 247 sẽ cung cấp dịch vụ tư vấn luật lao động tới quý khách hàng. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành và đội ngũ chuyên gia pháp lý chuyên nghiệp, chúng tôi sẽ hỗ trợ khách hàng tháo gỡ vướng mắc, không gặp bất kỳ trở ngại nào.

Thông tin liên hệ

Luật sư 247 đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề “Mẫu đơn xin thôi việc của công nhân” Ngoài ra, chúng tôi  có cung cấp dịch vụ pháp lý khác liên quan đến tư vấn pháp lý về phí tách thửa đất… Hãy nhấc máy lên và gọi cho chúng tôi qua số hotline 0833102102 để được đội ngũ Luật sư, luật gia giàu kinh nghiệm tư vấn, hỗ trợ, đưa ra giải đáp cho quý khách hàng.

Mời bạn xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không báo trước trái pháp luật thì bị xử lý thế nào?

Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không báo trước trái pháp luật là các trường hợp không nằm trong 07 trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 đã nêu trên.
Căn cứ tại Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, cụ thể như sau:
Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1. Không được trợ cấp thôi việc.
2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.
Theo đó, đối với người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong nhiều trường hợp theo quy định của pháp luật thì người lao động vẫn được hưởng đầy đủ các quyền lợi của mình như đối với trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động có báo trước, và được coi là chấm dứt hợp đồng lao động đúng Pháp luật.
Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì người lao động phải chịu các nghĩa vụ như không được trợ cấp thôi việc.
Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định.

Cách chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật dành cho người lao động?

Bộ luật Lao động 2019 quy định một số cách chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động
Căn cứ khoản 3 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 thì hai bên có thể thỏa thuận để chấm dứt hợp đồng lao động.
Do hợp đồng lao động được ký kết trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động nên pháp luật cũng tôn trọng quyền của các bên trong việc chấm dứt hợp đồng.
Theo cách này, người lao động có thể chấm dứt hợp đồng theo mong muốn và vẫn đảm bảo được các quyền lợi chính đáng của mình. Đồng thời cũng không gây ảnh hưởng đến người sử dụng lao động.
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Trong trường hợp không thỏa thuận được với người sử dụng lao động, thì người lao động có thể chọn cách đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi cho mình, người lao động cần tuân thủ các quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp được quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Biểu mẫu

Comments are closed.