Hành vi phá két sắt trộm tiền bị xử phạt bao nhiêu năm tù theo quy định?

11/10/2021
Hành vi phá két sắt trộm tiền bị xử phạt bao nhiêu năm tù theo quy định?
443
Views

Hành vi trộm cắp tài sản là một hành vi vi phạm pháp luật và sẽ cần có những chế tài xử lý thật nghiêm minh để răn đe cho các đối tượng vi phạm. Tuy nhiên không phải ai cũng hiêu rõ các quy định liên quan đến hành vi trộm cắp tài sản này. Liên quan tới chủ đề này, chúng tôi sẽ đề cập tới một vụ việc đang nhận được sự quan tâm của dư luận gần đây. Đây là vụ việc về một nam thanh niên đã có hành vi phá két sát trộm tiền.

Tóm tắt vụ việc:

Trần Văn Linh (33 tuổi) đột nhập trụ sở Công ty Cổ phần vật tư nông nghiệp Nghệ Tĩnh, phá hai két sắt lấy tiền và tài sản trị giá gần một tỷ đồng.

Theo hồ sơ, tối 6/10 Linh mang theo máy cắt kim loại và vật dụng đột nhập trụ sở công ty, dùng máy cắt và búa phá hai két sắt, lấy 540 triệu đồng tiền mặt cùng nhiều tài sản giá trị.

Tổng giá trị tang vật gần một tỷ đồng được đạo chích đem về phòng trọ ở phường Lê Lợi (TP Vinh) cất giấu.

Vậy hành vi phá két sắt trộm tiền này sẽ bị xử lý như thế nào? Hãy cùng Luật Sư 247 tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Căn cứ pháp lý

Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017

Nghị định 167/2013/NĐ-CP

Cấu thành tội phạm tội trộm cắp tài sản

Về khách thể tội trộm cắp tài sản

Tội phạm xâm phạm đến quyền sở hữu hợp pháp của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân

Về mặt khách quan của tội trộm cắp tài sản

Hành vi trộm cắp tài sản là hành vi lén lút, bí mật chiếm đoạt tài sản một cách trái pháp luật của người khác, lợi dụng sự sơ hở, mất cảnh giác của chủ sở hữu, người quản lý tài sản, hoặc lợi dụng hoàn cảnh mà người quản lý tài sản không biết.

Hậu quả của tội trộm cắp tài sản là người phạm tội chiếm đoạt được tài sản từ 2000.000 đồng trở lên hoặc dưới 2000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp luật quy định phải chịu trách nhiệm hình sự.

Về mặt chủ quan của tội trộm cắp tài sản

Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.

Mục đích là nhằm chiếm đoạt được tài sản.

Về chủ thể tội trộm cắp tài sản

Về độ tuổi người phạm tội: từ đủ 14 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự.

Hành vi phá két sắt trộm tiền bị bao nhiêu năm tù?

Theo điều 173, Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định các mức án sau:

Khung 1

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm; hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm với hành vi vi phạm trị giá từ 02 triệu đồng trở lên; hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng thuộc 01 trong các trường hợp sau đây:

Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

Điều 168 (tội cướp tài sản), 169 (tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản), 170 (tội cưỡng đoạt tài sản), 171 (tội cướp giật tài sản), 172 (tội công nhiên chiếm đoạt tài sản), 174 (tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản), 175 (tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản) và 290 (tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản);

Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

Tài sản là di vật, cổ vật.

Khung 2

Phạt tù từ 02 đến 07 năm khi phạm tội mà thuộc 01 trong các trường hợp sau:

Phạm tội có tổ chức;

​Có tính chất chuyên nghiệp;

Chiếm đoạt tài sản giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng;

Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

Hành hung để tẩu thoát;

Tài sản là bảo vật quốc gia;

Tái phạm nguy hiểm.

Khung 3

Phạt tù từ 07 đến 15 năm khi phạm tội mà thuộc 01 trong 02 trường hợp sau:

Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng;

Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Khung 4

Phạt tù từ 12 đến 20 năm khi:

Chiếm đoạt tài sản trị giá 500 triệu đồng trở lên;

​Hoặc lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Hình phạt bổ sung với hành vi phá két sắt trộm tiền

Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 05 – 50 triệu đồng.

Hành vi phá két sắt trộm tiền có bị xử phạt hành chính không?

Đối với các trường hợp vi phạm mà tính chất hoặc hành vi chưa cấu thành đầy đủ nên cấu thành tội phạm thì sẽ bị xử phạt hành chính như sau:

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi trộm cắp tài sản như sau:

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Trộm cắp tài sản;

b. Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác;

c. Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;

d. Sử dụng trái phép tài sản của người khác.”

Như vậy; mức xử phạt hành chính đối với hành vi trộm cắp của bạn là trong khoảng từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Phân biệt tội trộm cắp tài sản và tội cướp tài sản?

Hành vi khách quan:

Tội cướp tài sản:

Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được.

Tội trộm cắp tài sản:

Lợi dụng sự sơ hở, mất cảnh giác của chủ sở hữu, người quản lý tài sản, hoặc lợi dụng hoàn cảnh mà người quản lý tài sản không biết để chiếm đoạt tài sản một cách lén lút.

Hành vi lén lút đối với chủ sở hữu, người quản lý tài sản mà không nhất thiết phải lén lút với tất cả mọi người.

Trạng thái nạn nhân:

Tội cướp tài sản:

Không thể chống cự

Tội trộm cắp tài sản:

Chủ sở hữu, người quản lý tài sản không biết, mất cảnh giác.

Người dưới 16 tuổi có bị xử lý hình sự về tội trộm cắp tài sản?

Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

Căn cứ điều 12 bộ luật hình sự 2015; quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau:

+ Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

+ Người từ đủ 14 đến dưới 16 chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi phạm tội rất nghiêm trọng; đặc biệt nghiêm trọng đối với tội trộm cắp tài sản.

+ Người dưới 14 tuổi thực không bị xử lý hình sự về tội trộm cắp tài sản.

Hình phạt đối với người dưới 16 tuổi phạm tội

Người dưới 18 tuổi phạm tội chỉ bị áp dụng một trong các hình phạt sau đây đối với mỗi tội phạm:

+ Cảnh cáo.

+ Phạt tiền.

+ Cải tạo không giam giữ.

+ Tù có thời hạn.

Hình phạt tiền:

+ Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi; nếu người đó có thu nhập hoặc có tài sản riêng.

+ Mức tiền phạt đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội không quá một phần hai mức tiền phạt mà điều luật quy định.

Cải tạo không giam giữ:

+ Hình phạt cải tạo không giam giữ được áp dụng đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng.

+ Khi áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội; thì không khấu trừ thu nhập của người đó.

  • Thời hạn cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội không quá một phần hai thời hạn mà điều luật quy định.

Hình phạt tù:

+ Không quá 12 năm đối với trường hợp hình phạt áp dụng có quy định trung thân hoặc tử hình.

+ Không quá 1/2 mức phạt tù quy định trường hợp là mức phạt tù có thời hạn.

Mời bạn xem thêm bài viết:

Tố cáo lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được quy định thế nào?
Có thể chuộc lại tài sản đã bán cho người khác không?
Thủ tục tố cáo khi bị người khác vu khống được quy định như thế nào?

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về “Hành vi phá két sắt trộm tiền bị xử phạt bao nhiêu năm tù theo quy định?”. Nếu có thắc mắc gì về vấn đề này xin vui lòng liên hệ: 0833102102

Câu hỏi thường gặp

Bao nhiêu tuổi thì bị truy cứu TNHS về tội trộm cắp tài sản?

Theo quy định tại điều 12 BLHS về tuổi chịu trách nhiệm hình sự thì đối với tội trộm cắp tài sản, chủ thể của tội phạm không phải là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi. Tức là chỉ có người trên 16 tuổi mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này. Trừ trường hợp phạm phải tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

Thế nào là cố ý phạm tội?

Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra;
Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra

Phân biệt tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Hành vi lừa đảo là dùng “Thủ đoạn gian dối” nhằm chiếm đoạt tài sản. Hành vi lạm dụng tín nhiệm là “Lợi dụng uy tín, lòng tin” trên cơ sở các “Hợp đồng” và để chiếm hữu được tài sản và sau đó là chiếm đoạt tài sản. Các hợp đồng này là chữ “Tín” tức là lòng tin, hay tín nhiệm để người bị hại tin và giao tài sản.

5/5 - (1 bình chọn)

Chuyên mục:
Hình sự

Trả lời