Có được ly hôn khi vợ đang mang thai?

11/10/2021
161
Views

Chào Luật sư! vợ chồng thôi kết hôn với nhau vào đầu năm 2021. Đến nay, tôi mới pháp hiện vợ tôi chơi lô đề và nợ một số tiền rất lớn. Chúng tôi đã xảy ra tranh cãi, bất đồng và không thể sống được với nhau. Hiện tại vợ tôi đang mang bầu được 5 tháng. Tôi muốn muốn ly hôn với vợ, xin nhờ Luật sư tư vấn. Liệu rằng tôi có thể ly hôn khi vợ đang mang thai được không?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Căn cứ pháp lý

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Nội dung tư vấn

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Điều 51 Luật hôn nhân và Gia đình 2014 quy định như sau:

“1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ; chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai; sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Như vậy, Bạn không được ly hôn khi vợ đang mang thai dù bất cứ lý do gì.

Các trường hợp vẫn có thể ly hôn khi vợ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi?

Thứ nhất, hai bên đồng ý thuận tình ly hôn:

Hai bên tự nguyện ly hôn và thỏa thuận về việc chia tài sản, việc cấp dưỡng, việc trông nom……trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Thứ hai, người vợ có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi có đủ căn cứ chứng minh việc nếu tiếp tục cuộc hôn nhân thì sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên.

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:
“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.


2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.


3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

Thủ tục ly hôn đơn phương như thế nào?

Bước 1: Vợ hoặc chồng (nguyên đơn) nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND cấp quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc.
Lưu ý: nếu vợ/chồng hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài thì phải nộp đơn tại TAND cấp tỉnh.

Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ thụ lý giải quyết vụ án và sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người đã nộp đơn.

Bước 3: Căn cứ thông báo của Toà án, đương sự nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án (Nếu TAND cấp tỉnh giải quyết thì nộp tại Cục thi hành án dân sự cấp tỉnh).

Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc Quyết định giải quyết vụ án.

Hồ sơ yêu cầu xin ly hôn đương phương bao gồm những gì?

Đơn xin ly hôn (theo mẫu).

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính).

– Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực).

– CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực).

– Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực – nếu có).

– Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/ quyền sở hữu nhà ở (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao).

Mời bạn xem thêm

Trên đây là tư vấn của Luật sư 247 về vấn đề “Có được ly hôn khi vợ đang mang thai?”. Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc giải đáp những vấn đề pháp lý khó khăn; vui lòng sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật hoặc liên hệ hotline: 0833.102.102.  

Câu hỏi thường gặp

Hồ sơ thuận tình ly hôn gồm những gì?

Hồ sơ thuận tình ly hôn bao gồm:
+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);
+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);
+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (Theo mẫu của từng Tòa)

Nơi nộp hồ sơ thuận tình ly hôn ở đâu?

Nộp hồ sơ thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú của một trong hai bên.

Nộp đơn xin ly hôn ở đâu khi vowh là người nước ngoài?

Khoản 3 Điều 35 Luật tố tụng dân sự năm 2015 có quy định:
“Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.”
Như vậy, bạn cần chuẩn bị hồ sơ và nộp lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
.

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời