Quy định về thời gian giữ chức vụ lãnh đạo như thế nào?

04/12/2023
Quy định về thời gian giữ chức vụ lãnh đạo
95
Views

Công chức là những cá nhân trúng tuyển trong kỳ thi công chức hoặc trúng tuyển bằng phương thức xét tuyển. Những công chức trúng tuyển có thể làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Nhà nước tại xã, huyện, tỉnh, thành phố. Khi làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Nhà nước, công chức có thể giữ chức vụ khác nhau tùy vào vị trí đã đăng ký dự tuyển trước đó. Vậy quy định về thời gian giữ chức vụ lãnh đạo như thế nào? Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư 247 để biết thêm quy định pháp luật về vấn đề này nhé!

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 138/2020/NĐ-CP.

Quy định về thời gian giữ chức vụ lãnh đạo

Công chức có thể giữ chức vụ lãnh đạo tại các đơn vị, tổ chức, cơ quan thuộc Nhà nước khi có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp với vị trí đó. Công chức đáp ứng những điều kiện luật định sẽ được người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo. Dưới đây là quy định pháp luật về thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo.

Cụ thể tại Điều 41 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định thời hạn công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý như sau:

  • Thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cho mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm, tính từ thời điểm quyết định bổ nhiệm có hiệu lực, trừ trường hợp thời hạn dưới 05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
  • Thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không được quá hai nhiệm kỳ liên tiếp được thực hiện theo quy định của Đảng và pháp luật chuyên ngành.

Tiêu chuẩn bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là gì?

Như đã phân tích, công chức có thể giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khi đáp ứng những điều kiện, tiêu chuẩn để được bổ nhiệm. Những điều kiện này được quy định khá rõ ràng tại Nghị định 138/2020/NĐ-CP. Những điều kiện này thường là về lý lịch, hồ sơ cá nhân, sức khỏe, độ tuổi bổ nhiệm,… Dưới đây là quy định cụ thể.

Căn cứ theo Điều 42 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý như sau:

  • Bảo đảm tiêu chuẩn chung, tiêu chuẩn chức danh theo quy định của Đảng, Nhà nước và tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ bổ nhiệm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
  • Phải được quy hoạch chức vụ bổ nhiệm nếu là nguồn nhân sự tại chỗ hoặc được quy hoạch chức vụ tương đương nếu là nguồn nhân sự từ nơi khác. Trường hợp cơ quan, tổ chức mới thành lập chưa thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
  • Có hồ sơ, lý lịch cá nhân được xác minh, có bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
  • Điều kiện về độ tuổi bổ nhiệm:
    • Công chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cao hơn thì tuổi bổ nhiệm phải còn đủ 05 năm công tác tính từ khi thực hiện quy trình bổ nhiệm; trường hợp đặc biệt báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
    • Công chức được đề nghị bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý mà thời hạn mỗi lần bổ nhiệm dưới 05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành và của cơ quan có thẩm quyền thì tuổi bổ nhiệm phải đủ một nhiệm kỳ;
    • Công chức được điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 42 Nghị định 138/2020/NĐ-CP.
  • Có đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
  • Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật; không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật quy định tại Điều 82 Luật Cán bộ, công chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
Quy định về thời gian giữ chức vụ lãnh đạo
Quy định về thời gian giữ chức vụ lãnh đạo

Trách nhiệm trong công tác bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Khi đã đáp ứng những điều kiện luật định để được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý, công chức sẽ được người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đề xuất tiến hành đánh giá, xem xét trước khi tiến hành bổ nhiệm. Dưới đây là quy định pháp luật về trách nhiệm trong công tác bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

Theo Điều 43 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định trách nhiệm trong công tác bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý như sau:

  • Người đứng đầu, các thành viên trong cấp ủy, lãnh đạo cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đề xuất nhân sự và nhận xét, đánh giá đối với nhân sự được đề xuất.
  • Tập thể cấp ủy, tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức thảo luận, nhận xét, đánh giá, quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
  • Cá nhân, tập thể đề xuất bổ nhiệm phải chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền về ý kiến đề xuất, nhận xét, đánh giá, kết luận tiêu chuẩn chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống; năng lực công tác, ưu, khuyết điểm đối với nhân sự được đề xuất bổ nhiệm.
  • Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định, đề xuất nhân sự theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
  • Tập thể lãnh đạo, người đứng đầu quyết định bổ nhiệm chịu trách nhiệm đối với quyết định của mình; lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về công tác cán bộ.
  • Công chức được đề xuất, xem xét bổ nhiệm phải chịu trách nhiệm việc kê khai lý lịch, hồ sơ cá nhân, kê khai tài sản, thu nhập của mình, giải trình các nội dung liên quan.

Khuyến nghị

Đội ngũ luật sư, luật gia cùng chuyên viên, chuyên gia tư vấn pháp lý với kinh nghiệm nhiều năm trong nghề, chúng tôi có cung cấp dịch vụ tư vấn luật dân sự Luật sư 247 với phương châm “Đưa luật sư đến ngay tầm tay bạn” chúng tôi đảm bảo với quý khách hàng sự UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – CHUYÊN NGHIỆP.

Thông tin liên hệ

Luật sư 247 đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề Quy định về thời gian giữ chức vụ lãnh đạo. Ngoài ra, chúng tôi cung cấp dịch vụ pháp lý khác liên quan đến dịch vụ thám tử toàn tâm. Hãy nhấc máy lên và gọi cho chúng tôi qua số hotline 0833102102 để được đội ngũ Luật sư, luật gia giàu kinh nghiệm tư vấn, hỗ trợ, đưa ra giải đáp cho quý khách hàng.

Mời bạn xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Thời hạn công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không quá bao nhiêu lần liên tiếp?

Căn cứ Điều 41 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn giữ chức vụ như sau:
Thời hạn giữ chức vụ
1. Thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cho mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm, tính từ thời điểm quyết định bổ nhiệm có hiệu lực, trừ trường hợp thời hạn dưới 05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không được quá hai nhiệm kỳ liên tiếp được thực hiện theo quy định của Đảng và pháp luật chuyên ngành.
Theo đó thời hạn công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cho mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm, tính từ thời điểm quyết định bổ nhiệm có hiệu lực, trừ trường hợp thời hạn dưới 05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Thời hạn công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không được quá hai nhiệm kỳ liên tiếp được thực hiện theo quy định của Đảng và pháp luật chuyên ngành
.”
Đây cũng là một trong những điểm mới tại Nghị định 138/2020/NĐ-CP so với quy định cũ tại Nghị định 24/2010/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/05/2010 – 01/12/2020).

Tuổi bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải tuân theo điều kiện nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 42 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định điều kiện về độ tuổi bổ nhiệm như sau
Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm
4. Điều kiện về độ tuổi bổ nhiệm:
a) Công chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cao hơn thì tuổi bổ nhiệm phải còn đủ 05 năm công tác tính từ khi thực hiện quy trình bổ nhiệm; trường hợp đặc biệt báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Công chức được đề nghị bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý mà thời hạn mỗi lần bổ nhiệm dưới 05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành và của cơ quan có thẩm quyền thì tuổi bổ nhiệm phải đủ một nhiệm kỳ;
c) Công chức được điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản này.

Theo đó để được bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, công chức được đề nghị bổ nhiệm phải đáp ứng điều kiện về tuổi như sau:
– Công chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cao hơn thì tuổi bổ nhiệm phải còn đủ 05 năm công tác tính từ khi thực hiện quy trình bổ nhiệm; trường hợp đặc biệt báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
– Công chức được đề nghị bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý mà thời hạn mỗi lần bổ nhiệm dưới 05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành và của cơ quan có thẩm quyền thì tuổi bổ nhiệm phải đủ một nhiệm kỳ.
– Công chức được điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm.

Hồ sơ nhân sự bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bao gồm những gì?

Căn cứ Điều 48 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ bổ nhiệm như sau:
Hồ sơ bổ nhiệm
Hồ sơ nhân sự bổ nhiệm phải được kê khai trung thực, chính xác, đầy đủ nội dung nêu tại các mục và phải được cấp có thẩm quyền xác nhận hoặc chứng thực theo quy định, bao gồm:
1. Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu cơ quan, tổ chức ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do người đứng đầu cơ quan phụ trách về công tác tổ chức cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định);
2. Bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm;
3. Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4×6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
4. Bản tự kiểm điểm 3 năm công tác gần nhất;
5. Nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, về năng lực công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong 3 năm gần nhất;
6. Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;
7. Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị;
8. Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
9. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự có bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp thì phải được công nhận tại Việt Nam theo quy định;
10. Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.

Theo đó, hồ sơ nhân sự bổ nhiệm phải được kê khai trung thực, chính xác, đầy đủ, phải được cấp có thẩm quyền xác nhận hoặc chứng thực theo quy định bao gồm những giấy tờ được nêu cụ thể như trên.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Luật khác

Comments are closed.