Nhân viên nghỉ việc có quyết toán thuế TNCN cho cơ quan thuế?

20/09/2023
Nhân viên nghỉ việc có quyết toán thuế TNCN cho cơ quan thuế không?
99
Views

Nhân viên nghỉ việc có quyền yêu cầu quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho cơ quan thuế. Khi nghỉ việc, người lao động có trách nhiệm thu thập các thông tin và chứng từ liên quan đến thu nhập cá nhân của mình trong năm đã làm việc để quyết toán thuế TNCN. Cơ quan thuế sẽ xem xét và kiểm tra bản quyết toán thuế TNCN, và người lao động có trách nhiệm đóng các khoản thuế còn phải nộp hoặc nhận lại số tiền thừa từ cơ quan thuế. Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư 247 để biết thêm thông tin về nhân viên nghỉ việc có quyết toán thuế TNCN cho cơ quan thuế không nhé!

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Nhân viên nghỉ việc có quyết toán thuế TNCN cho cơ quan thuế không?

Quyết toán thuế TNCN là quá trình tính toán lượng thuế phải nộp dựa trên thu nhập cá nhân của người lao động trong một năm. Người lao động cần lưu ý các khoản thuế được khấu trừ, giảm trừ và các loại thuế suất áp dụng tùy theo mức thu nhập cá nhân của mình. Dưới đây là quy định pháp luật về điều kiện ủy quyền khi quyết toán thuế và trách nhiệm của nhân viên nghỉ việc đối với việc quyết toán thuế TNCN cho cơ quan thuế.

Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, tiểu mục 3 Mục I Công văn 883/TCT-DNNCN năm 2022 điều kiện ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.

Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm;

Đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

– Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.

Theo nội dung trên thì người lao động đã nghỉ việc sẽ không thuộc các trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Tại tiểu mục 1 Mục I Công văn 883/TCT-DNNCN năm 2022 có hướng dẫn như sau: Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên mà không đáp ứng điều kiện được ủy quyền quyết toán theo quy định thì phải trực tiếp khai quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.

Như vậy, theo các quy định trên thì việc quyết toán thuế TNCN đối với người lao động đã nghỉ việc sẽ do người lao động trực tiếp thực hiện.

Hồ sơ quyết toán thuế TNCN 2023 đối với người lao động đã nghỉ việc gồm những gì?

Để được cơ quan thuế giải quyết thuế TNCN, người lao động phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ. Sau khi thu thập đầy đủ thông tin và chứng từ, người lao động có thể đệ trình bản quyết toán thuế TNCN cho cơ quan thuế tại địa phương. Các hồ sơ và thông tin cần thiết thường bao gồm bản sao hợp đồng lao động, bảng lương, giấy tờ chứng minh thu nhập khác và các biểu mẫu quyết toán thuế. Dưới đây là quy định cụ thể về thành phần hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với người lao động đã nghỉ việc.

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1.1 tiểu mục 1 Mục IV Công văn 883/TCT-DNNCN năm 2022, hồ sơ quyết toán thuế TNCN 2023 đối với người lao động đã nghỉ việc bao gồm:

Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC;

Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC;

Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có).

  • Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì người nộp thuế sử dụng bản thể hiện của chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (bản giấy do người nộp thuế tự in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc do tổ chức, cá nhân trả thu nhập gửi cho người nộp thuế).

Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.

Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.

Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc (nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc).

Nhân viên nghỉ việc có quyết toán thuế TNCN cho cơ quan thuế không?
Nhân viên nghỉ việc có quyết toán thuế TNCN cho cơ quan thuế không?

Trình tự quyết toán thuế TNCN 2023 online đối với người lao động đã nghỉ việc ra sao?

Để đảm bảo tuân thủ quy định về thuế TNCN, người lao động nên tham khảo thông tin chi tiết từ cơ quan thuế hoặc tìm sự hỗ trợ từ chuyên gia thuế để đảm bảo quyết toán thuế được thực hiện đúng quy định. Để quyết toán thuế TNCN online, người lao động đã nghỉ việc nên tham khảo và thực hiện theo trình tự các bước ở bảng dưới đây:

BướcNội dung
Bước 1Truy cập trang web của Tổng cục Thuế tại địa chỉ https://canhan.gdt.gov.vn/
Bước 2Đăng nhập vào hệ thống và điểm các thông tin cá nhân:- Mã số thuế- Ngày cấp mã số thuế- Cơ quan thuế tỉnh/Thành phố- Cơ quan quản lý thuế
Bước 3Sau khi đăng nhập, nhấn chọn mục “Quyết toán thuế” –> “Kê khai thuế trực tuyến” –> Điền các thông tin theo yêu cầu.Trong đó, những mục đánh dấu (*) là các nội dung bắt buộc phải điền.
Bước 4Sau khi đã hoàn tất điền nội dung –> nhấn “Hoàn thành kê khai”
Bước 5Tải tờ khai bằng cách nhấn “Kết xuất XML” trên màn hình
Bước 6Nộp tờ khai bằng cách nhấn chọn “Nộp tờ khai” –> Nhập mã kiểm tra –> nhấn chọn “Tiếp tục”.Hệ thống sẽ kiểm tra tờ khai và các thông tin trên tờ khai. Sau khi hoàn thành, hệ thống sẽ thông báo đã nộp tờ khai thành công.

Sau khi hoàn thành nộp tờ khai thuế TNCN online, người lao động sẽ in tờ khai đã nộp thành 02 bản và ký tên.

Sau đó, nộp chứng từ khấu trừ thuế và tờ khai thuế tại Cơ quan Thuế đã nộp tờ khai online để hoàn tất.

Thời hạn tự quyết toán thuế TNCN năm 2023 đối với người lao động đã nghỉ việc là ngày 30/04/2023. Tuy nhiên, theo lịch của các ngày nghỉ lẽ, thì thời hạn quyết toán nêu trên sẽ dời sang ngày làm việc đầu tiên sau thời gian nghỉ lễ.

Khuyến nghị

Luật sư 247 là đơn vị pháp lý đáng tin cậy, những năm qua luôn nhận được sự tin tưởng tuyệt đối của quý khách hàng. Với vấn đề Nhân viên nghỉ việc có quyết toán thuế TNCN cho cơ quan thuế chúng tôi cung cấp dịch vụ quyết toán thuế Công ty Luật sư 247 luôn hỗ trợ mọi thắc mắc, loại bỏ các rủi ro pháp lý cho quý khách hàng.

Thông tin liên hệ

Vấn đề “Nhân viên nghỉ việc có quyết toán thuế TNCN cho cơ quan thuế không?” đã được Luật sư 247 giải đáp thắc mắc ở bên trên. Với hệ thống công ty Luật sư 247 chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý trên toàn quốc. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc hay nhu cầu dịch vụ của quý khách hàng liên quan tới dịch vụ sang tên sổ đỏ tại hà nội. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên, chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí và ít đi lại. Chi tiết vui lòng liên hệ tới hotline: 0833102102.

Mời bạn xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Các đối tượng nào không phải nộp quyết toán thuế TNCN?

Điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Công văn 636/TCT-DNNCN đã quy định một số trường hợp sẽ không phải quyết toán thuế TNCN.
Thứ nhất, tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế TNCN. Nghĩa là, trong kỳ tính thuế TNCN không trả lương, tiền công cho người lao động thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.
Riêng trường hợp có trả tiền lương, tiền công nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì vẫn phải khai quyết toán thuế theo quy định.
Thứ hai, đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế, nếu cá nhân có số thuế TNCN phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống sẽ không phải quyết toán thuế.
Khi đó, cá nhân được miễn thuế trong trường hợp này tự xác định số tiền thuế được miễn, không bắt buộc phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN và không phải nộp hồ sơ miễn thuế. Trường hợp kỳ quyết toán từ năm 2019 trở về trước đã quyết toán trước thời điểm 5/12/2020 thì không xử lý hồi tố.
Thứ ba, cá nhân có số thuế TNCN phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
Thứ tư, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
Thứ năm, cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động, hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua, hoặc đóng góp cho người lao động, thì người lao động không phải quyết toán đối với phần thu nhập này.
Trường hợp người nộp thuế chậm quyết toán thuế TNCN, căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, tùy theo thời gian chậm quyết toán mà có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền với mức phạt thấp nhất là 2 triệu đồng và mức cao nhất là 25 triệu đồng.
Ngoài nộp phạt, nếu chậm nộp thì còn phải nộp khoản tiền chậm nộp. Cụ thể: tiền chậm nộp tiền phạt tính theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt nộp chậm.

Thời hạn quyết toán thuế là khi nào?

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính, công ty cổ phần phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân dù phát sinh hay không phát sinh khấu trừ thuế trong năm và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.
Trường hợp công ty cổ phần không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công trong năm tính thuế thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là TNCN).

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân là gì?

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân là việc người nộp thuế kê khai để xác định số tiền thuế phải nộp của năm liền trước, từ đó xác định số tiền thuế còn thiếu hoặc nộp thừa để làm căn cứ hoàn thuế.
Khoản 10 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 giải thích về việc khai quyết toán thuế như sau:
10. Khai quyết toán thuế là việc xác định số tiền thuế phải nộp của năm tính thuế hoặc thời gian từ đầu năm tính thuế đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc thời gian từ khi phát sinh đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
Như vậy, có thể hiểu một cách đơn giản, quyết toán thuế thu nhập cá nhân là việc người nộp thuế thực hiện các công việc sau đây liên quan đến thuế thu nhập cá nhân: Xác định số thuế phải nộp của năm trước đó, năm tính thuế, xác định thuế còn thiếu, nộp thừa để làm căn cứ tính thuế.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Luật khác

Comments are closed.