Mức phạt uống bia rượu khi lái xe là bao nhiêu theo quy định pháp luật

11/10/2021
Mức phạt uống bia rượu khi lái xe là bao nhiêu theo quy định pháp luật
256
Views

Điều khiển phương tiện giao thông sau khi uống bia rượu là một hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định pháp luật. Xung quanh chủ đề này, chúng tôi nhận được rất nhiều các thắc mắc có liên quan của các bạn độc giả. Trong đó có câu hỏi như sau về Mức phạt uống bia rượu khi lái xe là bao nhiêu:

“Chào Luật sư, tôi hiện đang sinh sống tại Hà Nội. Tôi có một câu hỏi như sau: Việc điều khiển phương tiện giao thông sau khi sử dụng bia rượu luôn là một vấn đề vi phạm nguy hiểm. Vậy đối với hành vi vi phạm này pháp luật đã có chế tài như thế nào? Mong được Luật Sư 247 giải đáp, tôi cảm ơn.”

Căn cứ pháp lý

Nghị định 100/2019/NĐ-CP
Luật xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi bổ sung 2020
Bộ Luật Hình Sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017

Quy định về mức xử phạt theo quy định pháp luật

Quy định chung

Theo điều 23, Luật xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi bổ sung 2020 quy định như sau:

“1. Đối với khu vực nội thành của thành phố trực thuộc trung ương thì mức phạt tiền có thể cao hơn, nhưng tối đa không quá 02 lần mức phạt chung áp dụng đối với cùng hành vi vi phạm trong các lĩnh vực giao thông đường bộ; bảo vệ môi trường; an ninh trật tự, an toàn xã hội.”

Như vậy theo quy định trên, trong trường hợp người vi phạm ở trong khu vực nội thành của các thành phố trực thuộc trung ướng thì mức xử phạt sẽ cao hơn mức quy định về mức phạt uống bia rượu khi lái xe.

Tuy nhiên mức xử phạt này sẽ không vượt quá 2 lần so với quy định và sẽ phải nộp phạt trong thời hạn nộp phạt vi phạm hành chính quy định.

Mức phạt cụ thể

Ngoài ra, tại khoản 4 điều này quy định:

“4. Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống; nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên; nhưng không được vượt quá mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt.”

Như vậy, mức phạt uống bia rượu khi lái xe thông thường sẽ là mức tiền trung bình trong khung xử phạt. Nếu có hành vi tăng nặng thì sẽ là mức trần trong khung xử phạt và ngược lại khi có tình tiết giảm nhẹ.

Mức phạt uống bia rượu khi lái xe là bao nhiêu?

Đối với người điều khiển xe ô tô

Mức phạt uống bia rượu khi lái xe đối với người điều khiển xe ô tô được chia thành các trường hợp sau:

Trường hợp 1:

– Điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở. (Điểm c khoản 6 Điều 5)

Mức xử phạt: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Hình thức xử phạt bổ sung: Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng.

Trường hợp 2:

– Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở. (Điểm c khoản 8 Điều 5)

Mức xử phạt: Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng.

Hình thức xử phạt bổ sung: Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng.

Trường hợp 3:

– Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở; Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ. (Điểm a, b khoản 10 Điều 5)

Mức xử phạt: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

Hình thức xử phạt bổ sung: Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.

Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện)

Mức phạt uống bia rượu khi lái xe đối với người điều khiển xe mô tô, gắn máy được chia thành các trường hợp sau:

Trường hợp 1:

– Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở. (Điểm c khoản 6 Điều 6)

Mức xử phạt: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Hình thức xử phạt bổ sung: Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng.

Trường hợp 2:

– Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở. (Điểm c khoản 7 Điều 6)

Mức xử phạt: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Hình thức xử phạt bổ sung: Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng.

Trường hợp 3:

– Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở; Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ. (Điểm e, g khoản 8 Điều 6)

Mức xử phạt: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Hình thức xử phạt bổ sung: Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.

Đối với người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng

Mức phạt uống bia rượu khi lái xe đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng hoặc máy kéo được chia thành các trường hợp sau:

Trường hợp 1:

– Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở. (Điểm c khoản 5 Điều 7)

Mức xử phạt: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Hình thức xử phạt bổ sung: Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng.

Trường hợp 2:

– Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở. (Điểm b khoản 7 Điều 7)

Mức xử phạt: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

Hình thức xử phạt bổ sung: Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 16 tháng đến 18 tháng.

Trường hợp 3:

– Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở; Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ. (Điểm a, b khoản 9 Điều 7)

Mức xử phạt: Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng

Hình thức xử phạt bổ sung: Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 22 tháng đến 24 tháng.

Đối với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện)

Mức phạt uống bia rượu khi lái xe đối với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy được chia thành các trường hợp sau:

Trường hợp 1:

– Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở. (Điểm q khoản 1 Điều 8)

Mức xử phạt: Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng.

Trường hợp 2:

– Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở. (Điểm e khoản 3 Điều 8)

Mức xử phạt: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.

Trường hợp 3:

– Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở; Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ. (Điểm c, d khoản 4 Điều 8)

Mức xử phạt: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Mức xử phạt khi uống bia rượu lái xe gây tai nạn?

Theo điều 260 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 hành vi lái xe gây tai nạn chết người sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định các mức hình phạt như sau:

Mức phạt 1 uống bia rượu khi lái xe gây tai nạn

Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây; thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng; phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người; với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho 02 người; với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho 03 người trở lên; mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

Mức phạt 2 uống bia rượu khi lái xe gây tai nạn

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe hoặc đã bị tước giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định; hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng;

c) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người; với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên; mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

h) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng

Mức phạt 3 uống bia rượu khi lái xe gây tai nạn

Phạm tội thuộc một trong các trường sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người; với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên; mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

Mức phạt 4 uống bia rượu khi lái xe gây tai nạn

Người tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thương tích; hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; hoặc gây thương tích; hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%; thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Mức phạt 5 uống bia rượu khi lái xe gây tai nạn

Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả gây thiệt hại cho tính mạng; sức khỏe hoặc tài sản của người khác nếu không được ngăn chặn kịp thời; thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

Hình thức xử phạt bổ sung lái xe sử dụng bia rượu gây tai nạn

Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ; cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Mời bạn xem thêm bài viết:

Mức tiền phạt vượt đèn đỏ được quy định là bao nhiêu tiền?
Lỗi vi phạm giao thông không bị phạt tiền?
Đi xe đạp điện có cần phải đội mũ bảo hiểm không?

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về “Mức phạt uống bia rượu khi lái xe là bao nhiêu theo quy định pháp luật”. Nếu có thắc mắc gì về vấn đề này xin vui lòng liên hệ: 0833102102

Câu hỏi thường gặp

Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn bị phạt bao nhiêu tiền?

Bị xử phạt vi phạm hành chính, cụ thể là phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Bên cạnh đó, ngoài hình phạt chính, còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung như: tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe trong các khoảng thời gian theo luật quy định tùy từng vi phạm.

Điều khiển xe không mũ bảo hiểm bị phạt bao tiền?

Theo quy định tại khoản 2 điều 6 Nghị định100/2019/NĐ-CP về xử phạt hành chính lĩnh vực giao thông đương bộ và đường sắt.
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe không đội mũ bảo hiểm.

Xử phạt bao tiền khi không bật đèn tín hiệu khi rẽ?

Điều 6, Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:
Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức);

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Giao thông

Trả lời