Mua xe máy đóng thuế bao nhiêu?

02/10/2023
Mua xe máy đóng thuế bao nhiêu?
192
Views

Theo quy định pháp luật, khi mua xe máy, chủ sở hữu xe máy phải đóng lệ phí trước bạ, thuế giá trị gia tăng, lệ phí cấp mới giấy đăng ký xe,… Chủ sở hữu xe máy phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng thuế trước khi đưa xe máy vào sử dụng. Khi chủ sở hữu xe máy không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đóng thuế thì sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật. Vậy mua xe máy đóng thuế bao nhiêu? Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư 247 để biết thêm thông tin chi tiết về vấn đề này nhé!

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế giá trị gia tăng 2008;
  • Thông tư 229/2016/TT-BTC.

Mua xe máy đóng thuế bao nhiêu?

Việc đóng thuế khi mua xe máy phụ thuộc vào quy định pháp luật về thuế . Vì vậy, để biết chính xác số tiền thuế cần đóng, người có nhu cầu mua xe máy nên tham khảo trước các quy định thuế để biết được mua xe máy phải đóng thuế bao nhiêu.

Thuế giá trị gia tăng

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 thì người mua xe máy mới phải đóng thuế giá trị gia tăng với mức thuế suất là 10% của giá xe máy do cửa hàng đưa ra. Thông thường thì trong mức giá đề xuất mà các cửa hàng đưa ra đối với các dòng xe máy của mình đã bao gồm trong đó thuế giá trị gia tăng.

Lệ phí trước bạ xe máy

Theo quy định về lệ phí trước bạ thì mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%. Riêng:

  • Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.
  • Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.

Lệ phí cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số xe

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành thì mức lệ phí này sẽ biến động tùy từng nơi đăng ký xe máy khác nhau, cụ thể như sau:

Đối với khu vực TP. Hà Nội và TP.HCM:

  • Xe có giá trị từ 15.000.000 đồng trở xuống (theo giá tính lệ phí trước bạ): từ 500.000 đến 1.000.000 đồng;
  • Xe có giá trị trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng: từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng;
  • Xe có giá trị trên 40.000.000 đồng: 2.000.000 đến 4.000.000 đồng.

Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã:

  • Xe có giá trị từ 15.000.000 đồng trở xuống: 200.000 đồng;
  • Xe có giá trị trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng: 400.000 đồng;
  • Xe có giá trị trên 40.000.000 đồng: 800.000 đồng.

Đối với các khu vực còn lại mức lệ phí áp dụng là 50.000 đồng đối với tất cả các loại xe máy.

Các chi phí đăng ký khác:

Ngoài những chi phí trên, người mua xe máy còn phải đóng thêm một số khoản phí sau:

  • Chi phí đóng khung kính biển số để xe được phép lưu thông;
  • Chi phí cà khung số xe máy;
  • Phí bảo hiểm xe máy (bao gồm bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện cho xe máy).
Mua xe máy đóng thuế bao nhiêu?
Mua xe máy đóng thuế bao nhiêu?

Cách tính lệ phí trước bạ với xe máy hiện nay

Bên cạnh đó, người mua xe cần biết giá trị xe máy cũng có ảnh hưởng đến số tiền phải đóng thuế. Thông thường, thuế sẽ được tính dựa trên giá trị thực của chiếc xe. Để biết rõ hơn về thông tin này, người có nhu cầu mua xe máy có thể liên hệ với cơ quan thuế hoặc các đại lý bán xe máy để được tư vấn cụ thể và chi tiết hơn về số tiền phải đóng thuế khi mua xe máy.

Cách tính lệ phí trước bạ với xe máy như sau:

Lệ phí trước bạ với xe máy phải nộp = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

Trong đó:

(1) Giá tính lệ phí trước bạ với xe máy

Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe máy (trừ xe máy chuyên dùng) là giá tại Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành.

  • Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ.

Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại ô tô, xe máy (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe) được căn cứ vào các cơ sở dữ liệu theo quy định.

  • Trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu theo quy định quyết định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô, xe máy mới phát sinh (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe).
  • Trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ hoặc ô tô, xe máy có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ mà giá chuyển nhượng ô tô, xe máy trên thị trường tăng hoặc giảm từ 5% trở lên so với giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì Cục Thuế tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính trước ngày mùng 5 của tháng cuối quý.

Bộ Tài chính ban hành Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung trước ngày 25 của tháng cuối quý để áp dụng kể từ ngày đầu của quý tiếp theo.

Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung được ban hành theo quy định về ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại điểm a khoản này hoặc căn cứ vào trung bình cộng giá tính lệ phí trước bạ của cơ quan thuế các địa phương.

Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy

Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy hiện nay được quy định tại các quyết định sau: Quyết định 618/QĐ-BTC ngày 09/4/2019, Quyết định 1112/QĐ-BTC ngày 28/6/2019; Quyết định 2064/QĐ-BTC ngày 25/10/2019, Quyết định 452/QĐ-BTC ngày 31/3/2020 và Quyết định 1238/QĐ-BTC ngày 21/08/2020.

(Khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP)

(2) Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) đối với xe máy       

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) đối với xe máy là 2%

Riêng:

  • Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 5%.
  • Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ với mức thu là 5%.

(Khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP)

Khi nào phải nộp lệ phí trước bạ?

Nộp lệ phí trước bạ là một trong những nghĩa vụ mà người mua xe máy phải thực hiện để đưa xe máy vào sử dụng. Khi thực hiện nghĩa vụ này, người mua xe máy sẽ được hướng dẫn thủ tục đóng lệ phí cũng như số tiền phải đóng là bao nhiêu.

Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ.

Khuyến nghị

Với phương châm “Đưa luật sư đến ngay tầm tay bạn”, Luật sư 247 sẽ cung cấp dịch vụ quyết toán thuế tới quý khách hàng. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành và đội ngũ chuyên gia pháp lý chuyên nghiệp, chúng tôi sẽ hỗ trợ khách hàng tháo gỡ vướng mắc, không gặp bất kỳ trở ngại nào.

Thông tin liên hệ

Luật sư 247 sẽ đại diện khách hàng để giải quyết các vụ việc có liên quan đến vấn đề Mua xe máy đóng thuế bao nhiêu? hoặc cung cấp các dịch vụ khác liên quan như là soạn thảo đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành và đội ngũ chuyên gia pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng tháo gỡ vướng mắc, không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy liên lạc với số hotline 0833102102 để được trao đổi chi tiết, xúc tiến công việc diễn ra nhanh chóng, bảo mật, uy tín.

Mời bạn xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Lệ phí trước bạ là gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Phí và lệ phí 2015 quy định về lệ phí như sau:
Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí.
Theo đó, lệ phí trước bạ là khoản tiền được ấn định của tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ lệ phí trước khi tài sản thuộc đối tượng nộp lệ phí đưa vào sử dụng.

Đối tượng nào phải chịu lệ phí trước bạ?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:
– Nhà, đất.
– Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
– Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.
– Thuyền, kể cả du thuyền.
– Tàu bay.
– Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).
– Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
– Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Người nộp lệ phí trước bạ là ai?

Tại Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về người nộp lệ phí trước bạ như sau:
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
Trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Luật khác

Comments are closed.