Mẫu hợp đồng không đóng bảo hiểm xã hội mới 2023

07/08/2023
Mẫu hợp đồng không đóng bảo hiểm xã hội
323
Views

Tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là một trong những nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động. Tuy nhiên, pháp luật có sự phân biệt rõ ràng về mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Theo đó, người lao động và người sử dụng lao động sẽ đóng bảo hiểm xã hội theo tỷ lệ mà pháp luật quy định. Hiện nay, theo pháp luật về lao động thì chỉ còn lại 02 loại hợp đồng lao động, đó là hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng không xác định thời hạn. Khi người lao động ký kết hợp đồng lao đông có thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng thì phải tham gia bảo hiểm xã hội. Vậy có những loại hợp đồng nào không đóng bảo hiểm xã hội? Mẫu hợp đồng không đóng bảo hiểm xã hội là những mẫu nào? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của Luật sư 247 để biết câu trả lời nhé!

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Lao động 2019;
  • Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Bảo hiểm xã hội bao gồm những chế độ gì?

Bảo hiểm xã hội là chính sách an sinh xã hội do nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

Người tham gia sẽ được hưởng các quyền lợi về tiền trợ cấp nhằm đảm bảo thay thế, bù đắp sự thiếu hụt về mặt tài chính cho người tham gia và gia đình của họ khi gặp phải rủi ro trong cuộc sống. Khi tham gia bảo hiểm xã hội, người tham gia được các hưởng chế độ. Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về các chế độ bảo hiểm xã hội như sau:

Đối với người tham gia BHXH bắt buộc:

  • Chế độ ốm đau (ÔĐ)
  • Chế độ thai sản (TS)
  • Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp (TNLD&BNN)
  • Chế độ hưu trí (HT)
  • Chế độ tử tuất (TT)

Đối với người tham gia BHXH tự nguyện gồm: Chế độ hưu trí và Chế độ tử tuất.

Những loại hợp đồng không phải đóng bảo hiểm xã hội

Pháp luật không có quy định cụ thể về trường hợp không phải đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), tuy nhiên có quy định cụ thể về những đối tượng bắt buộc phải tham giá BHXH, vậy có thể hiểu những đối tượng không thuộc nhóm đối tượng phải tham gia BHXH thì là các đối tượng không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Cụ thể, Trường hợp không phải đóng BHXH năm 2023 được quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội. Theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014; Điều 2 Nghị định 115/2015/NĐ-CP, người lao động không thuộc nhóm đối tượng dưới đây thì không phải tham gia BHXH bắt buộc:

  • Người làm việc theo Hợp đồng không xác định thời hạn
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn;
  • Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động.
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

Bên cạnh đó có các loại hợp đồng sau không phải tham gia bảo hiểm cã hội bắt buộc:

  • Hợp đồng thử việc: Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 cho phép người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận về nội dung thử việc trong hợp đồng lao động. Tuy nhiên, thử việc chỉ áp dụng với hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 tháng trở lên. Đồng thời, Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 cũng quy định người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Do vậy, trường hợp người lao động thử việc theo hợp đồng thử việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Hợp đồng khoán việc, hợp đồng cộng tác viên: Đây là các loại hợp đồng chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Dân sự 2015, được xác định là loại hợp đồng dịch vụ. Do đó, người lao động làm việc theo các loại hợp đồng này không phải đóng BHXH bắt buộc. Thâu tóm lại thì các loại hợp đồng sau đây sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội:

  • Hợp đồng lao động dưới 01 tháng;
  • Hợp đồng thử việc;
  • Hợp đồng khoán việc;
  • Hợp đồng cộng tác viên.

Trong trường hợp người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc có thể đăng ký tham gia BHXH tự nguyện. Theo đó, người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất. Khi tham gia BHXH tự nguyện người lao động có cơ hội nhận lương hưu khi về già và được cấp thẻ BHYT miễn phí.

Ngoài những loại hợp đồng không phải đóng bảo hiểm xã hội thì pháp luật cũng quy định một số đối tượng khi giao kết hợp đồng sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội. NLĐ là công dân Việt Nam không thuộc một trong các đối tượng sau đây thì không phải đóng BHXH bắt buộc:

  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.
  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.
  • Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.+= Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
  • Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

NLĐ là người nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không phải đóng BHXH bắt buộc:

  • NLĐ không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP.
  • NLĐ di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định 152/2020/NĐ-CP .
  • NLĐ đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019

NLĐ không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng. Theo đó, NLĐ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc nhưng không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội.

Mẫu hợp đồng không đóng bảo hiểm xã hội
Mẫu hợp đồng không đóng bảo hiểm xã hội

Những mẫu hợp đồng không đóng bảo hiểm xã hội

Mẫu hợp đồng thử việc không đóng BHXH

HỢP ĐỒNG THỬ VIỆC

Hôm nay, ngày … tháng… năm ….. tại trụ sở công ty ……………………………………….. chúng tôi gồm có:

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Công ty: ………………………………………………

Mã số doanh nghiệp: ………………………………

Đại diện Ông/Bà: …………………………………..

Chức vụ:……………………………………….……

Địa chỉ trụ sở: ………………………………………

Điện thoại: …………………………………………

NGƯỜI THỬ VIỆC

Họ và tên: …………………………………………

Ngày tháng năm sinh: ……………………………

Số CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu: ……………………

Địa chỉ cư trú: ………………………………………

Người sử dụng lao động và người thử việc trên tinh thần thỏa thuận hữu nghị cùng thống nhất ký kết hợp đồng sau với các điều khoản dưới đây.

Điều 1. Thời giờ và địa điểm làm việc

1. Thời giờ làm việc

– Sáng: Từ … giờ đến ….. giờ;

– Chiếu: Từ … giờ đến …… giờ; và giờ nghỉ trưa, không tính vào thời giờ làm việc.

– Địa điểm làm việc: ……………………………………

2. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc ……. ngày dương lịch kể từ …../…../…… Trong thời gian thử việc, nếu công việc của người thử việc không đạt các yêu cầu như hai bên đã thỏa thuận, thì Hợp đổng thử việc này sẽ chấm dứt ngay lập tức bằng một thông báo bằng văn bản của Công ty. Các quyền và nghĩa vụ của người thử việc trong thời gian thử việc sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật lao động hiện hành.

Điều 3. Hợp đồng lao động

Tùy thuộc vào kết quả của thời gian thử việc như quy định tại Điều 2 của Hợp đồng thử việc này, Công ty sẽ ký với người thử việc một hợp đổng lao động xác định thời hạn là 12 tháng, không bao gồm thời gian thử việc. Lương và các lợi ích của người thử việc sẽ phù hợp với nội dung tại Điều 5 của Hợp đồng thử việc này.

Điều 4. Công việc và trách nhiệm

Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn dưới sự quản lý, điều hành của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm và uỷ quyền của Ban Giám đốc).

Điều 5. Thu nhập

1. Người thử việc được hưởng thu nhập hằng tháng như sau:

a) Lương cơ bản: ……………….VNĐ mỗi tháng;

b) Thưởng: …………………………… VNĐ mỗi tháng;

c) Phụ cấp:………………………… VNĐ mỗi tháng;

và theo chính sách của Công ty tại từng thời điểm

2. Lương Cơ bản được Công ty khấu trừ để đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân theo các quy định có liên quan của pháp luật hiện hành.

3. Tiền thưởng được xác định theo các Tiêu chuẩn Đánh giá Kinh doanh chính của người thử việc trong từng tháng và thay đổi theo chính sách của Công ty tại từng thời điểm.

4. Hình thức thanh toán: Thu nhập sẽ được thanh toán bằng chuyển khoản.

5. Ngày thanh toán: vào ngày 15 của mỗi tháng.

6. Chế độ nâng lương: theo quy định của Bộ luật Lao động hiện hành, các chính sách nội bộ và Thỏa ước lao động tập thể, nếu có, của Công ty.

Điều 6. Nghĩa vụ bảo mật Thông tin mật, bí mật cống nghệ và bí mật kinh doanh.

1. Thông tin mật nghĩa là tất cả mọi dữ liệu hoặc thông tin thuộc quyền sở hữu của Công ty mà không phải là thông tin đã được biết đến rộng rãi, dù được thể hiện dưới hình thức vô hình hay hữu hình, bất kể được tiết lộ vào bất kỳ thời điểm nào, bao gồm nhưng không giới hạn tất cả các thông tin người thử việc có thể nhận biết được, bằng lời nói hoặc bằng văn bản và/hoặc dữ liệu và thông tin điện tử, tài liệu hay bí quyết liên quan đến Công ty, dù ở quá khứ, hiện tại hay tương lai. Trong phạm vi của Hợp đồng thử việc này, Thông tin mật cũng bao gồm toàn bộ và tất cả các thông tin có nguồn gốc từ Thông tin mật.

2. Người thử việc không được tiết lộ, phá hủy, sao chép hoặc để lộ, trục lợi hoặc sử dụng Thông tin mật, bí mật công nghệ, hoạt động kinh doanh hoặc các vấn đề khác của Công ty dưới bất kỳ hình thức nào hoặc sử dụng tiện ích của Công ty cho mục đích cá nhân hoặc tư lợi bằng chi phí của Công ty hoặc của các nhà phần phối, đối tác kinh doanh hoặc khách hàng tiềm năng của Công ty.

3. Người thử việc chỉ sử dụng Thông tin mật cho các mục đích liên quan đến các nhiệm vụ của mình với Công ty và không được đem hồ sơ hoặc tài liệu ra khỏi phạm vi Công ty nếu không có chấp thuận trước bằng văn bản của Giám đốc.

4. Việc vi phạm các quy định vê’ bảo mật có thể đưa đến việc Công ty không ký kết hợp đồng lao động với người thử việc theo quy định tại Điều 2 của Hợp đồng thử việc này và người thử việc phải bổi thường tất cả các thiệt hại mà Công ty phải gánh chịu theo quy định của pháp luật.

5. Nghĩa vụ bảo mật của người thử việc theo quy định tại Điều 6 của Hợp đổng thử việc này vẫn còn hiệu lực sau khi Hợp đồng thử việc này hết hạn hoặc bị chấm dứt

Điều 7. Các thỏa thuận khác

1. Trang bị bảo hộ lao động cho người thử việc sẽ được áp dụng theo chính sách của Công ty tại từng thời điểm.

2. Tất cả các phúc lợi khác, nếu có, sẽ theo quy định của Bộ luật Lao động, Thỏa ước lao động tập thể, nếu có, và các chính sách của Công ty tại từng thời điểm.

3. Hợp đổng thử việc này là có hiệu lực trong vòng …. ngày dương lịch kể từ ngày …/…/…. đến …/…/…..

Hợp đồng thử việc này được lập thành 02 (hai) bản gốc, và có hiệu lực kể từ ngày ký, trong đó 01 (một) bản gốc sẽ được lưu tại văn phòng Công ty và 01 (một) bản gốc sẽ được giao cho người thử việc.

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNGNGƯỜI THỬ VIỆC

Xem thêm và tải xuống Mẫu hợp đồng thử việc không đóng BHXH

Loader Loading…
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

Download [63.47 KB]

Mẫu hợp đồng thời vụ không đóng bảo hiểm

Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Bộ luật lao động năm 2019, nội dung hợp đồng thời vụ không đóng bảo hiểm bao gồm các nội dung như sau:

  • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
  • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
  • Công việc và địa điểm làm việc;
  • Thời hạn của hợp đồng lao động;
  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
  • Chế độ nâng bậc, nâng lương;
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
  • Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
  • Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.

Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.

Xem thêm và tải xuống Mẫu hợp đồng thời vụ không đóng bảo hiểm

Loader Loading…
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

Download [40.50 KB]

Hướng dẫn soạn thảo Hợp đồng lao động thời vụ

Lưu ý thời hạn của công việc mang tính chất thời vụ không được quá 12 tháng.

Ghi rõ bộ phận, địa chỉ nơi người lao động làm việc.

Ghi chi tiết công việc người lao động phải thực hiện theo hợp đồng này. Càng chi tiết bao nhiêu càng tránh được tranh chấp có thể xảy ra.

Theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2012:

  • Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ/ngày và 48 giờ/tuần;
  • Thời giờ làm việc không quá 06 giờ/ngày đối với những người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

(5) Tùy theo chính sách của người sử dụng lao động, phương tiện đi lại có thể do người lao động tự túc hoặc do doanh nghiệp đưa đón.

(6) Theo quy định tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2012:

  • Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp và các khoản bổ sung khác.
  • Tiền lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

(7) (8) (9) Căn cứ theo quy chế tiền lương, tiền thưởng áp dụng trong doanh nghiệp.

(10) Theo quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2012:

  • Người lao động làm việc liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ nêu trên được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút.
  • Trường hợp làm việc vào ban đêm, thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút.
  • Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 01 ngày và 04 ngày/tháng.

(11) Trách nhiệm bồi thường vi phạm và trách nhiệm vật chất căn cứ vào nội quy, quy chế của doanh nghiệp.

Lưu ý: Doanh nghiệp chỉ được ký hợp đồng lao động thời vụ tối đa 02 lần liên tiếp. Sau khi ký hợp đồng lao động thời vụ 02 lần liên tiếp mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Khuyến nghị

Luật sư X là đơn vị pháp lý đáng tin cậy, những năm qua luôn nhận được sự tin tưởng tuyệt đối của quý khách hàng. Với vấn đề trả lương theo giờ có phải đóng BHXH không? chúng tôi cung cấp dịch vụ luật lao động Công ty Luật sư X luôn hỗ trợ mọi thắc mắc, loại bỏ các rủi ro pháp lý cho quý khách hàng.

Thông tin liên hệ

Vấn đề Mẫu hợp đồng không đóng bảo hiểm xã hội đã được Luật sư 247 giải đáp thắc mắc ở bên trên. Với hệ thống công ty Luật sư X chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý trên toàn quốc. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cũng như cung cấp dịch vụ đến quý khách hàng liên quan tới hợp thửa quyền sử dụng đất. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên, chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí và ít đi lại. Chi tiết vui lòng liên hệ tới hotline:  0833102102.

Mời bạn xem thêm bài viết:

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng thời vụ không đóng bảo hiểm áp dụng cho đối tượng nào?

Căn cứ theo Luật bảo hiểm xã hội 2014 đối tượng người lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm:
“1. Người lao động là công dân Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
c) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;
d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
đ) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
e) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;
g) Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 123 của Luật Bảo hiểm xã hội”.
Như vậy, các đối tượng được áp dụng hợp đồng thời vụ không đóng bảo hiểm sẽ thuộc các trường hợp làm việc giao kết hợp đồng dưới 01 tháng hoặc không thuộc các trường hợp nêu trên.

Mức lương trong hợp đồng thời vụ không đóng bảo hiểm xã hội là bao nhiêu?

Theo quy định hiện nay thì mức lương của người lao động làm thời vụ sẽ được trả công theo số mức lương thỏa thuận với người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Không đóng bảo hiểm xã hội có bị xử phạt không?

Theo khoản 1, khoản 7 và khoản 10 Điều 39 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:
“Điều 39. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, tham gia không đúng đối tượng hoặc tham gia không đúng mức quy định.
7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề xuất được áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
10. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5, 6, 7 Điều này từ 30 ngày trở lên.”
Theo đó với việc thỏa thuận và công ty không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bạn có thể bị phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Đối với công ty của bạn thì có thể bị phạt từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng cho hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp. Ngoài ra, công ty bạn còn phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả phải đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội; nếu thời gian không đóng từ 30 ngày trở lên buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian không đóng bảo hiểm xã hội.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Luật khác

Comments are closed.