Đơn phương chấm dứt hợp đồng có được hưởng trợ cấp thôi việc không?

15/09/2023
Đơn phương chấm dứt hợp đồng có được hưởng trợ cấp thôi việc không?
180
Views

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là một trong những quyền của người lao động và người sử dụng lao động. Bộ luật Lao động 2019 có quy định cụ thể những trường hợp nào người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Song, bên cạnh những trường hợp đó, pháp luật còn quy định cụ thể những trường hợp nào là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Vậy đơn phương chấm dứt hợp đồng có được hưởng trợ cấp thôi việc không? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của Luật sư 247 để biết thêm thông tin chi tiết nhé!

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Lao động 2019

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động được quy định thế nào?

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là quyền của người lao động và đó cũng là quyền của người sử dụng lao động. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động sẽ được hưởng một số quyền lợi nhất định. Để được hưởng các quyền lợi này, người lao động phải tuân thủ những điều kiện mà luật định.

Về bản chất, người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với mọi lý do. Tuy nhiên, cần phải lưu ý về thời hạn báo trước và các trường hợp không cần phải báo trước, được quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, cụ thể:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng có được hưởng trợ cấp thôi việc không?
Đơn phương chấm dứt hợp đồng có được hưởng trợ cấp thôi việc không?

Đơn phương chấm dứt hợp đồng có được hưởng trợ cấp thôi việc không?

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật, người lao động sẽ được hưởng nhiều quyền lợi, trong đó có trợ cấp thôi việc. Về trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc, pháp luật về lao động có quy định cụ thể những trường hợp nào được hưởng trợ cấp thôi việc. Dưới đây là một số quy định cụ thể.

Khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về các trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc, bao gồm:

  • Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
  • Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

Như vậy, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 thì vẫn được nhận trợ cấp thôi việc. Tuy nhiên, cần lưu ý về thời hạn báo trước để không bị sai phạm trong quá trình thực hiện việc đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Trợ cấp thôi việc được tính như thế nào?

Trợ cấp thôi việc là một trong những quyền lợi người lao động có được khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật. Để được hưởng trợ cấp thôi việc, người lao động còn phải đáp ứng một số điều kiện luật định. Pháp luật có quy định cụ thể cách tính trợ cấp thôi việc và thời gian hưởng trợ cấp thôi việc.

Căn cứ Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên và thuộc một trong các trường hợp được hưởng trợ cấp như đã trình bày, thì có thể được hưởng trợ cấp thôi việc. Tuy nhiên, nếu người lao động rơi vào những trường hợp như sau thì không được nhận khoản tiền này, bao gồm:

Đủ điều kiện hưởng lương lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên thì không được hưởng khoản trợ cấp này.

Mức hưởng được tính như sau: Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

Ngoài ra, thời gian để tính trợ cấp thôi việc phải là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

Như vậy, việc bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật thì vẫn sẽ nhận được khoản trợ cấp thôi việc theo đúng quy định nếu đáp ứng đủ các điều kiện.

Khuyến nghị

Với đội ngũ nhân viên là các luật sư, luật gia và chuyên viên pháp lý của Luật sư 247, chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý toàn diện về vấn đề luật lao động đảm bảo chuyên môn và kinh nghiệm thực tế. Ngoài tư vấn online 24/7, chúng tôi có tư vấn trực tiếp tại các trụ sở Hà Nội, Hồ Chí Minh, Bắc Giang.

Thông tin liên hệ

Vấn đề “Đơn phương chấm dứt hợp đồng có được hưởng trợ cấp thôi việc không?” đã được Luật sư 247 giải đáp thắc mắc ở bên trên. Với hệ thống công ty Luật sư 247 chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý trên toàn quốc. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc hay nhu cầu dịch vụ của quý khách hàng liên quan tới tư vấn pháp lý về chi phí hợp thửa đất… Với đội ngũ luật sư, chuyên viên, chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí và ít đi lại. Chi tiết vui lòng liên hệ tới hotline: 0833102102

Mời bạn xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật có được hưởng trợ cấp thôi việc không?

Tại Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như sau:
1. Không được trợ cấp thôi việc.
2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Như vậy, trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ không được nhận trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật.

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp nào?

Tại Khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các trường hợp người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước như sau:
“2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.”
Theo đó, nếu thuộc các trường hợp được nêu trên thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước theo quy định của pháp luật.

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc cho người lao động được quy định như thế nào?

Tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm như sau:
3. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trong đó:
a) Tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã trực tiếp làm việc; thời gian thử việc; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương; thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 111, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114, khoản 1 Điều 115; thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 176 và thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 128 của Bộ luật Lao động.
b) Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật nhưng được người sử dụng lao động chi trả cùng với tiền lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm thất nghiệp.
c) Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng); trường hợp có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc.

Trên đây là quy định của pháp luật về thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc cho người lao động.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Lao động

Comments are closed.