Điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học là gì?

20/11/2023
Điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học là gì?
169
Views

Giáo viên tiểu học là những giáo viên chuyên dạy học cho học sinh trong độ tuổi từ 6 đến 11 (hoặc tùy thuộc vào quy định của từng quốc gia). Nhiệm vụ chính của giáo viên tiểu học là xây dựng nền tảng kiến thức và kỹ năng cơ bản cho học sinh, giúp phát triển toàn diện về mặt trí tuệ, phẩm chất và kỹ năng sống. Vậy điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học là gì? Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư 247 để biết thêm quy định pháp luật về điều kiện này nhé!

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT

Điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học là gì?

Để trở thành giáo viên tiểu học, thường cần có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành giáo dục hoặc chuyên môn liên quan. Ngoài ra, việc tiếp tục học và nâng cao nghiệp vụ cũng là điều quan trọng để nắm vững kiến thức mới nhất và phát triển sự nghiệp giảng dạy. Trong quá trình giảng dạy, nếu giáo viên tiểu học đủ điều kiện thăng hạng sẽ được xét thăng hạng.

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 2 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT) và khoản 4 Điều 5 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 2 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT) quy định điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học mới nhất năm 2023 như sau:

Điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 2

Viên chức xét hoặc dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 2 (mã số V.07.03.28) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 3 (mã số V.07.03.29) hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I

Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 1 (mã số V.07.03.27) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 2 (mã số V.07.03.28) hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Điều kiện bổ nhiệm từ hạng cũ sang hạng mới của giáo viên tiểu học theo quy định mới nhất như thế nào?

Giáo viên tiểu học đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nền tảng giáo dục cho học sinh, đồng thời tạo ra sự hứng thú và yêu thích học tập từ những năm đầu đời của học sinh. Hiện nay, quy định về chế độ làm việc giáo viên tiểu học đáp ứng điều kiện luật định sẽ được bổ nhiệm từ hạng cũ sang hạng mới. Dưới đây là quy định về điều kiện này.

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 2 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT) quy định điều kiện bổ nhiệm từ hạng cũ sang hạng mới đối với giáo viên tiểu học theo quy định mới nhất như sau:

Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo quy định tại Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV nay được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học quy định tại Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT như sau:

  • Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 3 (mã số V.07.03.29) đối với giáo viên tiểu học hạng 4 (mã số V.07.03.09) đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học hạng 3 (mã số V.07.03.29);
  • Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 3 (mã số V.07.03.29) đối với giáo viên tiểu học hạng 3 (mã số V.07.03.08) đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học hạng 3 (mã số V.07.03.29);
  • Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 2 (mã số V.07.03.28) đối với giáo viên tiểu học hạng 2 (mã số V.07.03.07) có tổng thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 3 (mã số V.07.03.08) và hạng 2 (mã số V.07.03.07) hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự).

Giáo viên tiểu học hạng 2 (mã số V.07.03.28) được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 1 (mã số V.07.03.27) khi được xác định là người trúng tuyển trong kì thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học từ hạng 2 lên hạng 1.

Những người làm nhà nước hiện nay như công chức, khi xem xét thăng hạng phải căn cứ vào hiệu quả công việc, thực hiện các thủ tục hành chính, đất đai, chuyển đổi đất ao sang đất thổ cư, làm sổ đỏ theo yêu cầu từ người dân tại cơ quan nhà nước thế nào? Viên chức giáo viên tiểu học cũng vậy, cần xem hiệu quả để thi thăng chức.

Điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học là gì?
Điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học là gì?

Xác định tổng thời gian giữ hạng đủ từ 09 năm để làm căn cứ bổ nhiệm, chuyển xếp CDNN giáo viên tiểu học như thế nào?

Quá trình bổ nhiệm giáo viên tiểu học thường được quản lý và triển khai bởi cơ quan giáo dục địa phương hoặc tổ chức quản lý giáo viên. Hiện nay, quá trình bổ nhiệm bao gồm việc đăng ký và nộp hồ sơ bổ nhiệm, phỏng vấn, kiểm tra kiến thức và kỹ năng,…

Bộ Giáo dục mới đây cũng đã có hướng dẫn về việc xác định tổng thời gian giữ hạng đủ từ 09 năm để làm căn cứ bổ nhiệm, chuyển xếp từ CDNN giáo viên tiểu học, trung học cơ sở như sau:

Việc xác định tổng thời gian giữ hạng (đủ từ 09 năm) để làm căn cứ bổ nhiệm, chuyển xếp từ CDNN giáo viên tiểu học, trung học cơ sở hạng 2 cũ sang CDNN giáo viên tiểu học, trung học cơ sở hạng 2 mới còn chưa thực hiện thống nhất ở một số nơi. Một số địa phương yêu cầu 09 năm này phải là 09 năm giáo viên đã đạt trình độ đại học.

Giải đáp: Theo quy định sửa đổi bổ sung tại Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT, điều kiện để giáo viên tiểu học, trung học cơ sở hạng II cũ được chuyển xếp sang CDNN giáo viên tiểu học, trung học cơ sở hạng II mới là có tổng thời gian giữ hạng 3 cũ và hạng 2 cũ đủ từ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự).

Trong đó, Bộ GDĐT không quy định điều kiện về trình độ đào tạo là đại học đối với tổng thời gian giữ hạng này. Do đó, việc một số địa phương yêu cầu 09 năm giữ hạng 3 cũ và hạng 2 cũ phải là 09 năm giáo viên đã đạt trình độ đại học là không đúng.

Đồng thời, Bộ cũng hướng dẫn việc xác định thời gian tương đương với thời gian giữ CDNN hạng 3 mới khi xét tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng CDNN từ hạng 3 lên hạng 2

Theo quy định sửa đổi bổ sung tại Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT, quy định thời gian giữ hạng 4 cũ và 3 cũ được xác định tương đương với thời gian giữ hạng 3 mới từ thời điểm giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của cấp học. Như vậy, khi giáo viên tiểu học, đạt trình độ chuẩn được đào tạo của cấp học (là trình độ đại học), thì thời gian giữ các hạng cũ trước đây (bao gồm cả các thời gian tương đương khác) được xác định là tương đương với thời gian giữ hạng 3 mới.

Theo đó, giáo viên tiểu học cũ thăng hạng lên hạng 2 cũng không cần 9 năm có trình độ đại học.

Khuyến nghị

Luật sư X là đơn vị pháp lý đáng tin cậy, những năm qua luôn nhận được sự tin tưởng tuyệt đối của quý khách hàng. Với vấn đề Điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn luật dân sự Công ty Luật sư 247 luôn hỗ trợ mọi thắc mắc, loại bỏ các rủi ro pháp lý cho quý khách hàng.

Thông tin liên hệ

Luật sư 247 sẽ đại diện khách hàng để giải quyết các vụ việc có liên quan đến vấn đề Điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học là gì? hoặc các dịch vụ khác liên quan như là tư vấn pháp lý về chuyển đổi đất ao sang đất thổ cư. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành và đội ngũ chuyên gia pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng tháo gỡ vướng mắc, không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy liên lạc với số hotline 0833102102 để được trao đổi chi tiết, xúc tiến công việc diễn ra nhanh chóng, bảo mật, uy tín.

Mời bạn xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên tiểu học hạng III là gì?

– Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
– Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên tiểu học hạng II là gì?

– Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
– Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên tiểu học hạng I là gì?

– Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
– Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Luật khác

Comments are closed.