Công chức cấp xã khác công chức cấp huyện thế nào?

28/11/2023
Công chức cấp xã khác công chức cấp huyện
97
Views

Theo quy định của pháp luật hiện hành về cán bộ công chức thì công chức là công dân Việt Nam, thông qua việc tuyển dụng hay bổ nhiệm vào ngạch, các chức vụ hay chức danh tương ứng với vị trí việc làm đã được quy định cụ thể trong cơ quan quản lý của Đảng và Nhà nước tại các cấp, làm việc trong các đơn vị sự nghiệp, trong lực lượng quân đội, công an….Sau đây mời các bạn hãy cùng Luật sư 247 tìm hiểu cụ thể về vấn đề “Công chức cấp xã khác công chức cấp huyện” như thế nào qua bài viết dưới đây của chúng tôi nhé.

Quy định về công chức cấp huyện

Công chức được hiểu là những người được tuyển dụng theo quy trình thủ tục đã được quy định để vào làm việc mang tính lâu dài và hoạt động của họ gắn với quyền lực công hoặc quyền hạn hành chính nhất định đã được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền trao cho. Qua đó, những đối tượng là công chức này sẽ phải chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Theo Nghị định 06/2010/NĐ-CP thì công chức trong cơ quan hành chính ở cấp tỉnh, cấp huyện gồm có:

– Ở cấp tỉnh:

+ Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng, người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân;

+ Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong các tổ chức không phải là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân;

+ Trưởng ban, Phó Trưởng ban, người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong các tổ chức không phải là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân.

– Ở cấp huyện:

+ Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng và người làm việc trong Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng và người làm việc trong văn phòng Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân;

+ Người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân.

Công chức cấp xã khác công chức cấp huyện như thế nào?

Công chức là nhóm đối tượng có lẽ đã không còn xa lạ gì với người dân chúng ta khi mà đây là thành phần hiện diện gắn liền với sự hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước tại các cấp từ trung ương cho đến cấp cơ sở. Theo đó thì công chức cấp xã và công chức cấp huyện được xem là cơ quan nhà nước gần gũi với công dân nhất khi đóng vai trò giải quyết các liên đề liên quan trong cuộc sống như: đất đai, hộ tịch, văn hóa xã hội, môi trường…cho nhân dân.

Tiêu chíCông chức cấp xãCông chức ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện
Vị trí việc làmLàm 07 chức danh sau:
– Trưởng Công an;
– Chỉ huy trưởng Quân sự;
– Văn phòng
– thống kê;
– Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã);
– Tài chính – kế toán;
– Tư pháp – hộ tịch;
– Văn hóa – xã hội.
Rất nhiều vị trí việc làm (văn thư viên, chuyên viên, kiểm tra viên, thanh tra viên, kiểm soát viên, kế toán viên….)
Nơi làm việcỦy ban nhân dân xã, phường, thị trấnCơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội; các cơ quan nhà nước từ cấp huyện trở lên (như các Bộ, Ban, ngành TW, UBND các tỉnh, huyện, các Sở…)
NgạchCông chức cấp xã KHÔNG CHIA NGẠCH mà chỉ phân loại theo 07 chức danh kể trênGồm 05 ngạch từ cao đến thấp như sau:
– Chuyên viên cao cấp và tương đương;
– Chuyên viên chính và tương đương;
– Chuyên viên và tương đương;
– Cán sự và tương đương;
– Nhân viên;
– Ngạch khác (theo quy định của Chính phủ)
Xếp lương Công chức cấp xã đã tốt nghiệp trình độ đào tạo từ sơ cấp trở lên phù hợp với chuyên môn của chức danh hiện đảm nhiệm thì thực hiện xếp lương như sau: Xếp lương theo trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, cụ thể:
– Tốt nghiệp đại học trở lên xếp lương theo ngạch chuyên viên;
– Tốt nghiệp cao đẳng xếp lương theo ngạch cán sự;
– Tốt nghiệp trung cấp xếp lương theo ngạch nhân viên.
Xếp lương theo ngạch công chức
– Được Nhà nước bảo đảm tiền lương tương xứng với nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của đất nước.
Cách tính lương được phân theo nhóm ngạch như sau:
– Công chức loại A3
– Công chức loại A2
– Công chức loại A1
– Công chức loại A0
– Công chức loại B
– Công chức loại C
Yêu cầu đầu vào về trình độ chuyên mônTừ ngày 06 tháng 11 năm 2019, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư số 13/2019/TT-BNV, theo đó, quy định yêu cầu đầu vào đối với công chức cấp xã là phải tốt nghiệp Đại học trở lên (trừ trường hợp khác được pháp luật quy định). Những trường hợp công chức cấp xã đã được tuyển dụng trước đó nhưng chưa có bằng Đại học thì có 05 năm để phấn đấu “đạt chuẩn” (tính từ ngày 25/12/2019 – ngày Thông tư số 13/2019/TT-BNV có hiệu lực)Yêu cầu đầu vào phụ thuộc vào ngạch công chức, cụ thể:
– Tốt nghiệp đại học trở lên đối với ngạch chuyên viên;
– Tốt nghiệp cao đẳng trở lên đối với ngạch cán sự;
– Tốt nghiệp trung cấp trở lên đối với ngạch nhân viên.
Quyền được thôi việc– Công chức cấp xã được thôi việc và hưởng chế độ thôi việc trong các trường hợp:
+ do thực hiện việc tiêu chuẩn hoá công chức;
+ do nghỉ công tác chưa đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí;
+ có nguyện vọng xin thôi việc và được cơ quan, tổ chức cấp huyện đồng ý.
Không được thôi việc đối với:
– Công chức đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, công chức cấp xã không được thôi việc trước khi có quyết định xử lý.
Công chức được hưởng chế độ thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+  Do sắp xếp tổ chức;
+ Theo nguyện vọng và được cấp có thẩm quyền đồng ý;
Công chức xin thôi việc theo nguyện vọng thì phải làm đơn gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xem xét, quyết định.
+ Công chức 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ;
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản, nếu không đồng ý cho thôi việc thì phải nêu rõ lý do;
Không giải quyết thôi việc đối với:
+ công chức đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
+ công chức nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp xin thôi việc theo nguyện vọng.

Công chức cấp xã hay Công chức cấp huyện trở lên đều có những điểm sau đây giống nhau:

  • Đều phải là Công dân Việt Nam, được tuyển dụng (thông qua thi tuyển, xét tuyển đàng hoàng)
  • Đều là “người nhà nước”, được hưởng lương từ Ngân sách nhà nước
  • Cách tính lương hiện nay cơ bản là giống nhau (công thức tính lương: Lương cơ bản x hệ số)

Mặc dù có những điểm khác biệt như vậy nhưng để trở thành Công cấp xã hay Công chức cấp trở lên thì bạn đều cần đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện giống nhau (cụ thể được quy định tại Điều 36 Luật Cán bộ, Công chức). Bên cạnh đó, một khi đã trở thành “người nhà nước” thì pháp luật đều có cơ chế cho phép bạn được luân chuyển, điều động giữa các vị trí việc làm, giữa các cơ quan trong hệ thống nhà nước. 

Công chức cấp xã khác công chức cấp huyện

Phương thức tuyển dụng công chức

Như đã phân tích ở trên thì công chức là thành phần có vai trò rất quan trọng trong dự hoạt động của bộ máy chính quyền các cấp qua đó quản lý các lĩnh vực trong cuộc sống của nhân dân. Vậy nên để trở thành một thành viên trong đội ngũ cán bộ công chức thì công dân cần đáp ứng được các điều kiện cụ thể và phải được tuyển dụng thông qua các phương thức tuyển dụng đã được pháp luật quy định cụ thể như sau:

Căn cứ theo quy định tại, Điều 37 Luật Cán bộ công chức 2008 (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019) quy định phương thức tuyển dụng công chức cấp xã, huyện hay trung ương như sau:

– Việc tuyển dụng công chức được thực hiện thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

Hình thức, nội dung thi tuyển, xét tuyển công chức phải phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm trong từng ngành, nghề, bảo đảm lựa chọn được người có phẩm chất, trình độ và năng lực.

– Việc tuyển dụng công chức thông qua xét tuyển được thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức đối với từng nhóm đối tượng sau đây:

+ Cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

+ Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật giáo dục, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học;

+ Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng.

– Ngoài hình thức tuyển dụng thông qua thi tuyển và xét tuyển, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định tiếp nhận người đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm vào làm công chức đối với trường hợp sau đây:

+ Viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập;

+ Cán bộ, công chức cấp xã;

+ Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang nhân dân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu nhưng không phải là công chức;

+ Tiếp nhận để bổ nhiệm làm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với người đang là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Thành viên Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và người đang giữ chức vụ, chức danh quản lý khác theo quy định của Chính phủ trong doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; người được tiếp nhận phải được quy hoạch vào chức vụ bổ nhiệm hoặc chức vụ tương đương;

+ Người đã từng là cán bộ, công chức sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ các vị trí công tác không phải là cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức khác.

– Các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này được xem xét tiếp nhận vào làm công chức nếu không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật quy định tại Điều 82 của Luật này; các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều này còn phải có đủ 05 năm công tác trở lên phù hợp với lĩnh vực tiếp nhận.

– Chính phủ quy định chi tiết Điều này

Như vậy, về phương thức tuyển dụng công chức thông qua hình thức thi tuyển. Tuy nhiên những trường hợp người có đủ điều kiện tại khoản 1 Điều 36 của Luật này mà cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì được tuyển dụng thông qua xét tuyển.

Khuyến nghị

Đội ngũ luật sư, luật gia cùng chuyên viên, chuyên gia tư vấn pháp lý với kinh nghiệm nhiều năm trong nghề, chúng tôi có cung cấp dịch vụ tư vấn luật công chức Luật sư 247 với phương châm “Đưa luật sư đến ngay tầm tay bạn” chúng tôi đảm bảo với quý khách hàng sự UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – CHUYÊN NGHIỆP.

Thông tin liên hệ

Vấn đề Công chức cấp xã khác công chức cấp huyện đã được Luật sư 247 giải đáp thắc mắc ở bên trên. Với hệ thống công ty Luật sư 247 chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý trên toàn quốc. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc hay nhu cầu của quý khách hàng liên quan tới tư vấn pháp lý về làm sổ đỏ hết bao nhiêu. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên, chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí và ít đi lại. Chi tiết vui lòng liên hệ tới hotline: 0833102102

Mời bạn xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp huyện như thế nào

Tại Điều 36 Luật Cán bộ, công chức 2008 được sửa đổi bởi điểm đ khoản 20 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 có quy định về điều kiện đăng ký dự tuyển công chức như sau:
Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:
a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
b) Đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
e) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;
g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:
a) Không cư trú tại Việt Nam;
b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
Như vậy, để được dự tuyển công chức cấp huyện người dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện là:
– Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
– Đủ 18 tuổi trở lên;
– Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
– Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
– Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
– Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;
– Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.

Có bao nhiêu loại công chức theo quy định?

Căn cứ, Điều 34 Luật Cán bộ công chức 2008 quy định về các loại công chức (sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019) như sau:
“1. Căn cứ vào lĩnh vực ngành, nghề, chuyên môn, nghiệp vụ, công chức được phân loại theo ngạch công chức tương ứng sau đây
a) Loại A gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương
b) Loại B gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương
c) Loại C gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương
d) Loại D gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặc tương đương và ngạch nhân viên
đ) Loại đối với ngạch công chức quy định tại điểm e khoản 1 Điều 42 của Luật này theo quy định của Chính phủ.
2. Căn cứ vào vị trí công tác, công chức được phân loại như sau:
a) Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
b) Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.”
Như vậy, căn cứ vào lĩnh vực ngành, nghề, chuyên môn, nghiệp vụ, công chức được phân loại theo ngạch công chức tương ứng như quy định nêu trên.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Luật khác

Comments are closed.