Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu nhanh

22/09/2023
Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu nhanh chóng
171
Views

Hiện nay, pháp luật nước ta ban hành các loại thuế cụ thể, phù hợp đối với từng lĩnh vực đời sống, xã hội. Đây là một nghĩa vụ bắt buộc đối với cá nhân, tổ chức có liên quan đến về nộp thuế đều phải thực hiện nghĩa vụ này. Việc thuế được áp dụng một cách công bằng và minh bạch đóng vai trò quan trọng trong việc tài trợ cho các dự án và chương trình chính phủ, từ hạ tầng cơ sở đến dịch vụ cơ bản và các chương trình xã hội quan trọng. Cùng Luật sư 247 tìm hiểu về cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu tại bài viết sau.

Căn cứ pháp lý

Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2016

Thuế suất và công thức thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu

Rượu không chỉ chịu thuế GTGT mà còn phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật. Đây là một biện pháp cần thiết để kiểm soát việc sản xuất và tiêu thụ rượu, đặc biệt là trong bối cảnh mối nguy hiểm từ việc sử dụng rượu quá mức hoặc không kiểm soát được đã được xác nhận bởi nhiều nghiên cứu y tế.

Theo Luật Tiêu thụ đặc biệt, rượu là một trong số các loại hàng hóa phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Tùy vào những tính chất khác nhau của rượu, mức thuế suất áp dụng cho rượu sẽ khác nhau, cụ thể như sau:

  • Rượu có nồng độ cồn dưới 20 độ sẽ chịu mức thuế suất là 35%
  • Rượu có nồng độ cồn trên 20 độ sẽ chịu mức thuế suất là 65%
Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu nhanh chóng

Từ mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu, công thức để xác định số thuế cần nộp đối với rượu là:

Giá tính thuế TTĐB=Giá bán chưa có thuế GTGT – Thuế BVMT (nếu có)1+ Thuế suất thuế TTĐB

Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu nhanh chóng

Thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng với mục tiêu chính là giảm thiểu tác động tiêu cực của việc tiêu thụ rượu đối với sức khỏe cộng đồng và xã hội. Bằng cách làm tăng giá trị của sản phẩm, thuế này có thể giúp làm giảm sự tiêu thụ rượu, đặc biệt là đối với người tiêu dùng trẻ tuổi và những người có nguy cơ cao về sức khỏe liên quan đến rượu.

Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu sẽ tùy vào từng trường hợp để có sự điều chỉnh khác nhau, cùng theo dõi các trường hợp dưới đây để xác định cách tính phù hợp.

Trường hợp thuế phát sinh cả đầu vào và đầu ra

Số thuế TTĐB phải nộp=Số thuế TTĐB được bán ra trong kỳ – Số thuế TTĐB đã nộp

Trường hợp thuế phát sinh khi rượu có bao bì

Ví dụ: Công ty A sản xuất rượu có hoạt động vào tháng 04/2022 như sau:

Bán 500.000 két rượu chai với giá 298.000 đồng/két với phương thức thu đổi vỏ chai cho các công ty có hình thức thương mại (giá chưa bao gồm GTGT). Doanh nghiệp áp dụng chính sách khuyến mãi theo quy định của pháp luật là 100 két.

Bán 200.000 két rượu chai với giá 230.000 đồng/két với phương thức không thu đổi vỏ chai cho các công ty có hình thức thương mại (giá chưa bao gồm GTGT). Cuối tháng công ty TM chỉ bán được 140.000 két.

Thực hiện quyết toán trong tháng 4 cho các công ty thương mại đặt cọc vỏ chai rượu quý 1/2022. Giá đặt cọc là 1.100 đồng/vỏ chai (đã bao gồm thuế GTGT).Tổng số tiền đặt cọc đã thu trong quý I là 800 triệu đồng. Số chai không thu hồi được là 165.000. Công ty đã trừ tiền đặt cọc vỏ chai khi thanh toán với các công ty thương mại theo số lượng vỏ chai không thu hồi được. Số tiền đặt cọc còn lại tương ứng với số vỏ chai thu hồi được đã được công ty và các công ty thương mại thống nhất chuyển sang đặt cọc cho quý kế tiếp.

Xác định thuế tiêu thụ đặc biệt mà công ty A cần phải nộp. Biết rằng:

  • Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 35% (vì nồng độ cồn dưới 20 độ)
  • Thuế GTGT là 10%

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa đặc biệt do các doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ tại. Được áp dụng để kiểm soát và quản lý việc tiêu thụ những mặt hàng này, thuế tiêu thụ đặc biệt thường được áp dụng cho các sản phẩm có tác động tiêu cực đến sức khỏe, môi trường hoặc xã hội.

Thuế suất thuế TTĐB đối với hàng hóa, dịch vụ hiện được quy định theo Biểu thuế TTĐB sau đây:

BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

STTHàng hóa, dịch vụThuế suất(%)
IHàng hóa 
1Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá75
2Rượu 
 a) Rượu từ 20 độ trở lên65
 b) Rượu dưới 20 độ35
3Bia65
4Xe ô tô dưới 24 chỗ 
 a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế này 
 – Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống40
 – Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm350
 – Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm360
 – Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm390
 – Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3110
 – Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3130
 – Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3150
 b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế này15
 c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế này10
 d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế này 
 – Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống15
 – Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm320
– Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm325
 đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụngBằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các Điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế này
 e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh họcBằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các Điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế này
 g) Xe ô tô chạy điện 
 (1) Xe ô tô điện chạy bằng pin 
 – Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống 
 + Từ ngày 01/3/2022 đến hết ngày 28/2/20273
 + Từ ngày 01/3/202711
 – Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ 
 + Từ ngày 01/3/2022 đến hết ngày 28/2/20272
 + Từ ngày 01/3/20277
 – Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ 
 + Từ ngày 01/3/2022 đến hết ngày 28/2/20271
 + Từ ngày 01/3/20274
 – Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng 
 + Từ ngày 01/3/2022 đến hết ngày 28/2/20272
 + Từ ngày 01/3/20277
 (2) Xe ô tô chạy điện khác 
 – Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống15
 – Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ10
 – Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ5
 – Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng10
5Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm320
6Tàu bay30
7Du thuyền30
8Xăng các loại 
 a) Xăng10
 b) Xăng E58
 c) Xăng E107
9Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống10
10Bài lá40
11Vàng mã, hàng mã70
IIDịch vụ 
1Kinh doanh vũ trường40
2Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê30
3Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng35
4Kinh doanh đặt cược30
5Kinh doanh gôn20
6Kinh doanh xổ số15

Khuyến nghị

Với phương châm “Đưa luật sư đến ngay tầm tay bạn”, Luật sư 247 sẽ cung cấp dịch vụ quyết toán thuế tới quý khách hàng. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành và đội ngũ chuyên gia pháp lý chuyên nghiệp, chúng tôi sẽ hỗ trợ khách hàng tháo gỡ vướng mắc, không gặp bất kỳ trở ngại nào.

Thông tin liên hệ:

Vấn đề “Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu nhanh chóng” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Luật sư 247 luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ liên quan như là tư vấn pháp lý về phí đo đạc tách thửa đất, vui lòng liên hệ đến hotline 0833102102. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện.

Mời bạn xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt như thế nào?

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ nhằm điều tiết việc sản xuất, nhập khẩu và tiêu dùng xã hội. Đồng thời điều tiết mạnh thu nhập của người tiêu dùng. Góp phần tăng thu cho Ngân sách Nhà nước, tăng cường quản lý sản xuất kinh doanh đối với những hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.

Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất. Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bằng giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt nhân với thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt.

Đối tượng nào phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?

Ngườinộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Luật khác

Comments are closed.