Trộm cắp xe máy bị phạt tù bao nhiêu năm?

30/09/2021
Trộm cắp xe máy bị phạt tù bao nhiêu năm?
505
Views

Vừa qua công an Hà Nội đã bắt giữ các đối tượng thực hiện hàng loạt vụ trộm cắp xe máy gây xôn xao dư luận. Vậy trộm cắp xe máy bị phạt tù bao nhiêu năm?. Hãy cùng Luật sư 247 tìm hiểu sau đây:

“Ngày 30/9, Cơ quan Cảnh sát điều tra, Công an huyện Phúc Thọ, Hà Nội cho biết đã tạm giữ hình sự 3 đối tượng gồm: Tạ Xuân Dũng (SN 2002; trú tại xã Thượng Cốc, huyện Phúc Thọ), Phí Văn Công (SN 2000; trú tại xã Ngọc Tảo, huyện Phúc Thọ), Đặng Quốc Được (SN 2003; trú tại xã Thanh Đa, huyện Phúc Thọ) để điều tra hành vi “Trộm cắp tài sản”.

Theo Công an huyện Phúc Thọ, thực hiện Kế hoạch tăng cường phòng, chống tội phạm, đảm bảo TTATXH trong và sau dịch bệnh Covid-19, Công an huyện Phúc Thọ đã tập trung thực hiện nhiều giải pháp làm giảm tội phạm, điều tra khám phá nhanh vụ việc xảy ra. Ngày 20/9, Công an huyện Phúc Thọ đã bắt giữ ổ nhóm trộm cắp tài sản bắt giữ 3 đối tượng trên.

Qua đấu tranh, các đối tượng khai nhận do nghiện ma túy đá nên đã bàn bạc rủ nhau đi trộm cắp tài sản bán lấy tiền chia nhau để mua ma túy sử dụng và tiêu xài cá nhân. Thủ đoạn của các đối tượng là lợi dụng đêm tối, đã cắt khóa cổng của nhà dân, đột nhập lấy trộm xe máy. 

Từ đầu tháng 9/2021 đến khi bị bắt giữ, các đối tượng đã gây ra 5 vụ trộm cắp xe máy, gồm 3 vụ trên địa bàn huyện Phúc Thọ và 2 vụ trên địa bàn huyện Đan Phượng. Tổng số tài sản trộm cắp là 8 chiếc xe máy các loại. Công an huyện đã thu giữ được 8 xe máy do các đối tượng trộm cắp.Vụ việc đang được Công an huyện Phúc Thọ tiếp tục mở rộng điều tra, xử lý các đối tượng theo quy định của pháp luật.”

Trộm cắp xe máy bị phạt tù bao nhiêu năm?

Với mức độ, tính chất nguy hiểm và giá trị tài sản trộm cắp lớn thì hành vi trộm cắp xe máy có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tù căn cứ theo Điều 173 Bộ Luật Hình Sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định các mức xử phạt của tội trộm cắp tài sản.

Truy cứu trách nhiệm hình sự tội trộm cắp tài sản

Khung 1

Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

Khung 2

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Tài sản là bảo vật quốc gia;

g) Tái phạm nguy hiểm.

Khung 3

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Khung 4

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Trường hợp xử phạt hành chính tội trộm cắp tài sản

Khoản 1 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tư, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình như sau:

“Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

– Trộm cắp tài sản;

Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác;

– Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;

– Sử dụng trái phép tài sản của người khác.”

Mời bạn xem thêm

Trên đây là tư vấn của Luật sư 247 về vấn đề Trộm cắp xe máy bị phạt tù bao nhiêu năm?. Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc giải đáp những vấn đề pháp lý khó khăn; vui lòng sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật hoặc liên hệ hotline: 0833.102.102.

Câu hỏi thường gặp

Bao nhiêu tuổi thì chịu trách hiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản?

Trường hợp cá nhân dưới 14 tuổi thì không phải chịu trách nhiệm hình sự. Nếu cá nhân từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi, sẽ phải chịu trách nhiệm với hành vi trộm cắp tài sản có tính rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng. Từ đủ 16 tuổi thì phải chịu trách nhiệm với mọi tội phạm trong đó có tội trộm cắp tài sản. Quy định này được cụ thể trong Điều 12 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

Trộm cắp vặt bị xử phạt ra sao?

Căn cứ Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP về vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp tài sản có giá trị dưới 2.000.000 đồng. Trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 sẽ bị truy cứu trách nhiệm về tội trộm cắp tài sản.

Thế nào là trộm cắp tài sản?

Trộm cắp tài sản là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản đang có người khác quản lí. Các đối tượng trộm cắp tài sản bằng nhiều thủ đoạn khác nhau như: rạch túi xách lấy tiền; bẻ khóa trộm xe máy, câu trộm chó,… Tài sản của các đối tượng trộm cắp từ tài sản có giá trị nhỏ như mèo,gà,… đến tài sản có giá trị lớn như xe máy, két sắt,…Trộm cắp tài sản là hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm quyền sở hữu của người khác

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Hình sự

Trả lời