Tội tham nhũng bị xử lý như thế nào theo quy định của pháp luật?

08/09/2021
Tội tham nhũng bị xử lý như thế nào theo quy định của pháp luật?
1631
Views

Tội phạm tham nhũng là một loại tội phạm nguy hiểm và có tính chất nguy hiểm. Các đối tượng có hành vi tham nhũng này sẽ bị xử lý thích đáng và nghiêm minh theo quy định pháp luật. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ các quy định này. Xung quanh chủ đề này, chúng tôi nhận được rất nhiều câu hỏi có liên quan. Cụ thể có thắc như sau về tội tham nhũng:

“Chào Luật sư, tôi hiện đang sinh sống và làm việc tại Hà Nội. Tôi thấy hiện nay thông tin truyền thông đưa tin rất nhiều về các vụ án tham nhũng. Vì vậy tôi muốn hỏi rằng tội phạm tham nhũng sẽ bị xử lý như thế nào? Và sự khác biệt giữa tội tham nhũng và tham ô là gì? Mong được Luật Sư 247 giải đáp, tôi cảm ơn.”

Căn cứ pháp lý

Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017

Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018

Tham nhũng là gì?

Tham nhũng là tội danh được quy định trong Bộ luật hình sự, tham nhũng là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn hưởng lợi ích vật chất trái pháp luật, gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước, tập thể, cá nhân, xâm phạm hoạt động đúng đắn của các cơ quan, tổ chức.

Những hành vi nào bị coi là tham nhũng?

Căn cứ Điều 2 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 quy định các hành vi tham nhũng gồm:

– Tham ô tài sản;

– Nhận hối lộ;

– Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản;

– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;

– Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;

– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi;

– Giả mạo trong công tác vì vụ lợi;

– Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi;

– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công vì vụ lợi;

– Nhũng nhiễu vì vụ lợi;

– Không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;

– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi.

Có bao nhiêu tội phạm về tham nhũng? 

Tại BLHS 2015 có quy định tại Mục 1, Chương XXIII về các tội phạm tham nhũng như sau:

1. Tội tham ô tài sản (Điều 253);

2. Tội nhận hối lộ (Điều 354);

3. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 355);

4. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Điều 356);

5. Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ (Điều 357);

6. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi (Điều 358);

7. Tội giả mạo trong công tác (Điều 359).

Căn cứ vào các quy định trên, có 07 tội phạm về tham nhũng.

Cấu thành tội phạm của những tội phạm tham nhũng?

Một người sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về một tội danh được quy định trong Bộ luật Hình sự nếu người đó đáp ứng đầy đủ những cấu thành tội phạm của tội đó, bao gồm các yếu tố về: mặt khách thể của tội phạm, mặt khách quan của tội phạm, mặt chủ quan của tội phạm và mặt chủ thể của tội phạm.

Về mặt khách thể của tội phạm tham nhũng

Tội phạm tham nhũng xâm hại đến hoạt động đúng đắn của cơ quan có thẩm quyền trong thực hiện nhiệm vụ, thực thi công vụ. Hoạt động xâm hại ấy làm sai đi bản chất công việc mà cơ quan có thẩm quyền và hoạt động ấy đáng nhẽ không được làm.

Về mặt khách quan của tội phạm tham nhũng

Người phạm tội vào Tội phạm tham nhũng được quy định tại Mục 1, Chương XXIII Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 là người thực hiện một trong những hành vi sau đây:

Các hành vi vi phạm

Hành vi tham ô tài sản:

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý;

Hành vi nhận hối lộ:

Người nào có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ.

Hành vi lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản;

Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ:

Người nào có hành vi vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái công vụ gây thiệt hại về tài sản hoặc gây thiệt hại khác đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Hành vi lạm quyền trong thi hành công vụ:

Người nào có hành vi vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà vượt quá quyền hạn của mình làm trái công vụ gây thiệt hại về tài sản hoặc gây thiệt hại khác đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi;

Hành vi giả mạo trong công tác:

Có hành vi vụ lợi thực hiện một trong các hành vi (i) sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, tài liệu; (ii) làm, cấp giấy tờ giả; (iii) giả mạo chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn.

Mục đích

Mục đích của hành vi tham nhũng là vụ lợi.

Vụ lợi ở đây được hiểu là lợi ích vật chất hoặc lợi ích tinh thần mà người có chức vụ, quyền hạn đã đạt được hoặc có thể đạt được thông qua hành vi tham nhũng. Như vậy, khi xử lý về hành vi tham nhũng, không bắt buộc chủ thể tham nhũng phải đạt được lợi ích.

Pháp luật Việt Nam hiện nay quy định việc đánh giá tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi tham nhũng chủ yếu dựa trên căn cứ xác định những lợi ích vật chất mà kẻ tham nhũng đạt được để từ đó quyết định mức độ xử lý. Lợi ích vật chất hiện nay trong cơ chế thị trường thể hiện ở rất nhiều dạng khác nhau, nếu chỉ căn cứ vào những tài sản phát hiện hoặc thu hồi được để đánh giá lợi ích mà kẻ tham nhũng đạt được thì sẽ là không đầy đủ.

Thêm nữa, các lợi ích vật chất và tinh thần đan xen rất khó phân biệt. Chẳng hạn, việc dùng tài sản của Nhà nước để khuyếch trương thanh thế, gây dựng uy tín hay các mối quan hệ để thu lợi bất chính. Trong trường hợp này, mục đích của hành vi vừa là lợi ích vật chất, vừa là lợi ích tinh thần…

Về mặt chủ quan của tội phạm tham nhũng

Chủ thể thực hiện tội phạm tham nhũng với lỗi cố ý. Trong trường hợp chủ thể thực hiện hành vi không cố ý thì hành vi đó không là hành vi tham nhũng.

Về mặt chủ thể của tội phạm tham nhũng

Chủ thể của tội này là chủ thể đặc biệt của Bộ luật Hình sự. Ngoài quy định về việc người đó phải đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự thì họ còn phải là người nắm giữ một chức vụ, quyền hạn nhất định và họ lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao.

Người nắm giữ chức vụ, quyền hạn ấy không chỉ là người nắm giữ một chức vụ, quyền hạn trong các cơ quan nhà nước mà còn bao gồm người nắm giữ chức vụ quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước.

Hình phạt đối với các tội phạm tham nhũng theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015

Căn cứ khoản 2 Điều 92 Luật Phòng, chống tham nhũng quy định về xử lý đối với tội tham nhũng như sau:

“ Người có hành vi tham nhũng quy định tại Điều 2 của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, phải bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Như vậy tùy vào mức độ nghiêm trọng, nguy hiểm cho xã hội của hành vi tham nhũng, người có hành vi tham nhũng có thể bị xử lý kỷ luật và xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý hình sự.

Ngoài ra, các tội phạm tham nhũng theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 bao gồm 07 Điều luật từ Điều 353 đến Điều 359. Trong đó, các hình phạt chính dược áp dụng bao gồm: cải tạo không giam giữ, phạt tù có thời hạn, tù chung thân và cao nhất là hình phạt tử hình. Các hình phạt bổ sung gồm có: cấm đảm nhiệm chức vụ, hình phạt tiền, tịch thu tài sản (một phần hoặc toàn bộ).

Cụ thể như sau:

Tội tham ô tài sản (Điều 353)

Khung hình phạt ở Khoản 1: hình phạt tù từ 02 đến 07 năm tù giam;

Khung hình phạt ở Khoản 2: hình phạt tù từ 07 đến 15 năm tù giam;

Khung hình phạt ở Khoản 3: hình phạt tù từ 15 đến 20 năm tù giam;

Khung hình phạt ở Khoản 4: hình phạt tù là 20 năm; tù chung thân hoặc tử hình.

Ngoài ra, người phạm tội này còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 đến 05 năm; có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng; tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản

Tội nhận hối lộ (Điều 354)

Khung hình phạt ở Khoản 1: Hình phạt tù từ 02 đến 07 năm;

Khung hình phạt ở Khoản 2: Hình phạt tù từ 07 đến 15 năm;

Khung hình phạt ở Khoản 3: Hình phạt tù từ 15 đến 20 năm;

Khung hình phạt ở Khoản 4: Hình phạt tù là 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình;

Ngoài ra, người phạm tội này còn bị áp dụng hình phạt bổ sung như sau: cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 đến 05 năm; phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng; tịch thu tài sản (một phần hoặc toàn bộ).

Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 355)

Khung hình phạt ở Khoản 1: Hình phạt tù từ 01 đến 06 năm;

Khung hình phạt ở Khoản 2: Hình phạt tù từ 06 đến 13 năm;

Khung hình phạt ở Khoản 3: Hình phạt tù từ 13 đến 20 năm;

Khung hình phạt ở Khoản 4: Hình phạt tù là 20 năm; tù chung thân hoặc tử hình.

Ngoài ra, người phạm tội này còn bị áp dụng hình phạt bổ sung như sau: cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 đến 05 năm; phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng; tịch thu tài sản (một phần hoặc toàn bộ).

Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Điều 356)

Khung hình phạt ở Khoản 1: người phạm tội có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 01 đến 05 năm;

Khung hình phạt ở Khoản 2: người phạm tội bị phạt tù từ 05 đến 10 năm;

Khung hình phạt ở Khoản 3: người phạm tội bị phạt tù từ 10 đến 15 năm;

Ngoài ra, người phạm tội này còn bị áp dụng hình phạt bổ sung như sau: cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 đến 05 năm; phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ (Điều 357)

Khung hình phạt ở Khoản 1: người phạm tội bị áp dụng hình phạt tù từ 01 đến 07 năm;

Khung hình phạt ở Khoản 2: người phạm tội bị phạt tù từ 05 đến 10 năm;

Khung hình phạt ở Khoản 3: người phạm tội bị phạt tù từ 10 đến 15 năm;

Khung hình phạt ở Khoản 4: người phạm tội bị phạt tù từ 15 đến 20 năm;

Ngoài ra, người phạm tội này còn bị áp dụng hình phạt bổ sung như sau: cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 đến 05 năm; phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi (Điều 358)

Khung hình phạt ở Khoản 1: Hình phạt tù từ 01 đến 06 năm;

Khung hình phạt ở Khoản 2: Hình phạt tù từ 06 đến 13 năm;

Khung hình phạt ở Khoản 3: Hình phạt tù từ 13 đến 20 năm;

Khung hình phạt ở Khoản 4: Hình phạt tù là 20 năm; tù chung thân hoặc tử hình.

Ngoài ra, người phạm tội này còn bị áp dụng hình phạt bổ sung như sau: cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 đến 05 năm; phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Tội giả mạo trong công tác (Điều 359)

Khung hình phạt ở Khoản 1: Hình phạt tù từ 01 đến 05 năm;

Khung hình phạt ở Khoản 2: Hình phạt tù từ 03 đến 10 năm;

Khung hình phạt ở Khoản 3: Hình phạt tù từ 07 đến 15 năm;

Khung hình phạt ở Khoản 4: Hình phạt tù là từ 12 đến 20 năm.

Ngoài ra, người phạm tội này còn bị áp dụng hình phạt bổ sung như sau: cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 đến 05 năm; phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Phân biệt giữa tham nhũng và tham ô

Tham ô là gì?

Tham ô là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý, căn cứ tại Điều 353 trong BLHS 2015.

Điểm khác biệt giữa tội tham nhũng và tham ô

Cũng theo Luật Phòng chống tham nhũng 2018, tham ô tài sản chỉ là một trong số các hành vi tham nhũng trong khu vực Nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực Nhà nước thực hiện.

Ngoài tham ô, còn có các hành vi tham nhũng khác như: Nhận hối lộ; Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi…

Như vậy, tham nhũng và tham ô là hai khái niệm khác nhau. Tham nhũng là cụm từ chung chỉ hành vi của người lợi dụng chức vụ, quyền hạn vì vụ lợi. Trong khi đó, tham ô chỉ là một trong số các hành vi tham nhũng.

Mời bạn xem thêm bài viết:

Chống người thi hành công vụ sẽ bị xử lý như thế nào theo quy định?
Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để in SGK giả bị xử lý như thế nào?

Không niêm yết giá thuốc bị xử lý như thế nào theo quy định pháp luật?

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về “Tội tham nhũng bị xử lý như thế nào theo quy định của pháp luật?“. Nếu có thắc mắc gì về vấn đề này xin vui lòng liên hệ: 0833102102

Câu hỏi thường gặp

Quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn được quy định thế nào?

Được quy định cụ thể tại Theo khoản 2 Điều 20 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018:
“Người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị không được làm những việc sau đây:
a) Nhũng nhiễu trong giải quyết công việc;
b) Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, trừ trường hợp luật có quy định khác…..”

Tài sản tham nhũng bị xử lý thế nào?

Tài sản tham nhũng phải được thu hồi, trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc tịch thu theo quy định của pháp luật.
Thiệt hại do hành vi tham nhũng gây ra phải được khắc phục; người có hành vi tham nhũng gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Vì sao phải chuyển đổi công tác khi có hành vi tham nhũng?

Nhằm tránh những hành vi lạm dụng chức vụ để trục lợi, tham nhũng, những vị trí công tác đặc biệt sẽ được quy định chuyển đội vị trí công tác. 

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Hình sự

Trả lời