Tố cáo hành vi lừa đảo qua mạng để lấy lại tiền được quy định thế nào?

31/08/2021
Tố cáo hành vi lừa đảo qua mạng để lấy lại tiền được quy định thế nào?
2490
Views

Hiện nay, hiện tượng lừa đảo qua mạng đang diễn ra rất phổ biến trong xã hội. Đây là những hành vi vi phạm pháp luật và cần có những chế tài xử lý thích đáng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ các quy định này và thủ tục tố cáo hành vi lừa đảo qua mạng ra sao để lấy lại tiền. Liên quan tới chủ đề này, chúng tôi nhận được rất nhiều các câu hỏi. Cụ thể có câu hỏi như sau:

“Chào Luật sư, tôi hiện đang sinh sống tại Hà Nội. Tôi thấy hiện nay có rất nhiều vụ việc liên quan tới việc lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng xã hội. Vì vậy tôi muốn hỏi khi bị lừa thì thủ tục tố cáo hành vi lừa đảo qua mạng để lấy lại tiền được quy định như thế nào? Mong được Luật Sư 247 giải đáp, tôi cảm ơn.”

Căn cứ pháp lý

Nội dung tư vấn

Tố cáo hành vi lừa đảo qua mạng được hiểu như thế nào?

Dưới góc nhìn pháp lý, hành vi vờ tuyển cộng tác viên được coi là một hành vi dùng thủ đoạn gian dối để lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác.

Cụ thể, đối tượng có thể dùng thủ đoạn gian dối như: đưa ra thông tin giả. Từ đó, làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội.

Như vậy với hành vi lừa đảo qua mạng này, thì tùy từng tính chất vụ việc; đối tượng thực hiện hành vi có thể sẽ bị khép vào tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại điều 174, BLHS 2015 hoặc xử phạt hành chính.

Bị tố cáo hành vi lừa đảo qua mạng sẽ bị xử lý như thế nào?

Xử phạt hành chính hành vi lừa đảo qua mạng

Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP; hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng có thể phải chịu mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Với hành vi được quy định là hành vi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác.

Truy cứu trách nhiệm hình sự hành vi lừa đảo qua mạng

Theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng có thể phải đối mặt với các mức hình phạt sau:

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm; phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm trong trường hợp:

Một, tài sản chiếm đoạt trị giá từ 2.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Hai, tài sản chiếm đoạt trị giá dưới 2.000.000 đồng nhưng rơi vào các trường hợp: đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175, 290 Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm trong trường hợp: có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; tái phạm nguy hiểm; dùng thủ đoạn xảo quyệt.

Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm trong trường hợp: chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm trong trường hợp: chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Hình phạt bổ sung đối với hành vi lừa đảo qua mạng

Người có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản bằng tin nhắn chỉnh sửa còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000; cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm; tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Tố cáo hành vi lừa đảo qua mạng ở đâu?

Theo điều 145 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm:

+ Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

+ Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.

Khi bị lừa đảo qua mạng, bạn có thể tố cáo theo 2 cách như sau:

– Gọi điện thoại

Số điện thoại trực ban hình sự: 069 234 85 60 – Cục Cảnh sát hình sự.

Số hotline riêng ở Thành phố Hồ Chí Minh: 08 3864 0508.

– Tố giác trực tiếp

Để yêu cầu tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố được giải quyết trực tiếp, bạn hãy tiến hành thông báo tin cho cơ quan điều tra công an cấp huyện; hoặc tại Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện tại nơi cư trú của bạn hoặc của người lừa đảo.

Thủ tục tố cáo hành vi lừa đảo qua mạng như thế nào?

– Thu thập bằng chứng

Việc tố cáo lừa đảo cần phải có bằng chứng rõ ràng, càng cụ thể càng tốt. Đặc biệt khi bạn bị lừa đảo qua mạng thì càng cần đầy đủ thông tin giao dịch như những tin nhắn trao đổi; biên lai chuyển tiền; và thông tin của đối tượng lừa đảo như tài khoản mạng xã hội, số điện thoại,…

Thông tin càng chi tiết; cụ thể thì sẽ càng dễ dàng cho cơ quan chức năng giải quyết tin tố giác của bạn.

– Thủ tục khi trình báo

Một số thủ tục căn bản bạn cần có khi đi trình báo như sau (có thể có bổ sung thêm tùy theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận tố giác):

+ Đơn trình báo công an.

+ Chứng minh nhân dân/căn cước công dân mã vạch/căn cước công dân của bị hại (bản sao công chứng).

+ Sổ hộ khẩu của bị hại (bản sao công chứng).

+ Chứng cứ kèm theo để chứng minh (video, hình ảnh, ghi âm có chứa nguồn thông tin của hành vi phạm tội,…).

Mời bạn xem thêm bài viết:

Thông tin liên hệ Luật Sư 247

Trên đây là nội dung tư vấn về Tố cáo hành vi lừa đảo qua mạng để lấy lại tiền được quy định thế nào? Mọi thắc mắc về thủ tục pháp lý có liên quan, dịch vụ luật sư tư vấn hình sựluật sư tranh tụng, luật sư bào chữa trong vụ án hình sự. Quý khách vui lòng liên hệ Luật Sư 247 để được hỗ trợ, giải đáp.

Gọi ngay cho chúng tôi qua hotline: 0833.102.102

Câu hỏi thường gặp

Thế nào là hành vi cướp tài sản?

Hành vi cướp tài sản là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản.

Mức hình phạt nhẹ nhất với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì?

Theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản sẽ đối mặt với mức án nhẹ nhất là:
Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm; phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Khi nào có thể xử lý hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản với tình tiết định khung hình phạt “tái phạm nguy hiểm”?

Theo quy định tại Điều 53 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); tái phạm nguy hiểm chia làm 2 trường hợp:
Trường hợp 1; đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý.
Trường hợp 2; đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý.

4.2/5 - (5 bình chọn)
Chuyên mục:
Hình sự

Trả lời