Thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế cá nhân online thế nào?

05/10/2023
Thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế cá nhân online
100
Views

Đăng ký thuế theo quy định pháp luật được xem là một nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức kinh doanh khi phát sinh thu nhập phải đóng thuế. Khi kê khai thông tin đăng ký thuế, cá nhân phải chuẩn bị trước những giấy tờ như CMND/CCCD, hợp đồng lao động, thông tin về thu nhập hàng tháng, những khoản phụ cấp khác,… Hiện nay, việc đăng ký thuế cá nhân có thể thực hiện online và thay đổi thông tin đăng ký thuế cá nhân cũng vậy. Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư 247 để biết thêm về thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế cá nhân online nhé!

Căn cứ pháp lý

  • Luật quản lý thuế 2019

Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế

Mã số thuế là một số dùng để định danh cá nhân hoặc tổ chức trong việc thực hiện các nghĩa vụ thuế. Mã số thuế thường được cấp bởi cơ quan thuế. Việc có mã số thuế là bắt buộc đối với các doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân kinh doanh. Dưới đây là quy định pháp luật về đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế.

Pháp luật có quy định đối tượng đăng ký thuế quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật quản lý thuế 2019 như sau:

  • Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan;

Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Cấu trúc mã số thuế bao gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số được quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật quản lý thuế 2019 quy định như sau:

2. Cấu trúc mã số thuế được quy định như sau:

a) Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác;

b) Mã số thuế 13 chữ số và ký tự khác được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác;

c) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.

Mã số thuế được cấp như thế nào?

Quy trình cấp mã số thuế được pháp luật quy định rõ ràng. Để được cấp mã số thuế, cá nhân cần điền vào một đơn đăng ký thông tin. Thông tin này bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại và thông tin liên quan khác. Đơn này có thể lấy từ cơ quan thuế hoặc tải xuống trực tuyến. Dưới đây là quy trình cấp mã số thuế của cơ quan có thẩm quyền.

Theo như quy định của pháp luật về thuế có quy định cụ thể mã số thuế được cấp như sau:

Cụ thể tại khoản 3 Điều 30 Luật quản lý thuế 2019 có quy định:

  • Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Người nộp thuế có chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế thì được cấp mã số thuế phụ thuộc. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì mã số ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đồng thời là mã số thuế;
  • Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;
  • Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay được cấp mã số thuế nộp thay để thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho người nộp thuế;
  • Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác;
  • Mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi chuyển đổi loại hình, bán, tặng, cho, thừa kế được giữ nguyên;
  • Mã số thuế cấp cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là mã số thuế cấp cho cá nhân người đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế cá nhân online
Thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế cá nhân online

Thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế cá nhân online

Sau khi đăng ký thuế thành công, nếu cá nhân muốn thay đổi thông tin đăng ký cũng khá đơn giản. Việc thay đổi có thể thực hiện qua Cổng dịch vụ công Quốc gia. Cá nhân chỉ cần đăng nhập trên Cổng dịch vụ công Quốc gia sau đó chọn mục thông tin mình muốn thay đổi. Dưới đây là các bước thay đổi thông tin đăng ký thuế cá nhân online.

Ngày 16/5/2022, Bộ Tài chính đã có Công văn số 1604/TCT-KK về tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký thuế lần đầu, thay đổi thông tin đăng ký thuế của cá nhân không kinh doanh qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia có kết nối với cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư.

Theo đó, Mục II Phụ lục 01 Công văn này hướng dẫn người nộp thuế thay đổi thông tin đăng ký thuế trên Cổng dịch vụ công Quốc gia như sau:

Bước 1: Người nộp thuế đăng nhập vào Cổng dịch vụ công Quốc gia và chọn dịch vụ “Thay đổi thông tin đăng ký thuế”.

Bước 2: Cổng dịch vụ công Quốc gia chuyển sang Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Bước 3: Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế kiểm tra người nộp thuế đã có tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế chưa.

Bước 4: Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế truy cập vào cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để truy vấn các thông tin của cá nhân.

Bước 5: Người nộp thuế kiểm tra các thông tin đã được điền sẵn trên tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế và bổ sung các thông tin khác không có trong cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư nếu có thay đổi.

Bước 6: Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế kiểm tra thông tin nhận từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và thông tin người nộp thuế kê khai hồ sơ.

Bước 7: Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế lưu hồ sơ đã nộp thành công, đồng thời tự động chuyển thông tin vào hệ thống TMS ngay sau khi người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế bằng điện tử thành công.

Khuyến nghị

Đội ngũ luật sư, luật gia cùng chuyên viên, chuyên gia tư vấn pháp lý với kinh nghiệm nhiều năm trong nghề, chúng tôi có cung cấp dịch vụ quyết toán thuế Luật sư 247 với phương châm “Đưa luật sư đến ngay tầm tay bạn” chúng tôi đảm bảo với quý khách hàng sự UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – CHUYÊN NGHIỆP.

Thông tin liên hệ:

Luật sư 247 sẽ đại diện khách hàng để giải quyết các vụ việc có liên quan đến vấn đề Thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế cá nhân online hoặc các dịch vụ khác liên quan như là làm sổ đỏ đất ao. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành và đội ngũ chuyên gia pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng tháo gỡ vướng mắc, không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy liên lạc với số hotline 0833102102 để được trao đổi chi tiết, xúc tiến công việc diễn ra nhanh chóng, bảo mật, uy tín.

Mời bạn xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế TNCN ở đâu?

Người nộp thuế là cá nhân có thay đổi thông tin đăng ký thuế TNCN của bản thân và người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp) nộp hồ sơ cho cơ quan chi trả thu nhập hoặc Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú (trường hợp cá nhân không làm việc tại cơ quan chi trả thu nhập).
Trong đó, cá nhân có thay đổi thông tin đăng ký thuế TNCN có thể nộp hồ sơ cho cơ quan thuế qua các hình thức sau:
– Nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế;
– Nhận hồ sơ gửi qua đường bưu chính;
– Nhận hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan thuế và từ hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế TNCN gồm giấy tờ gì?

(1) Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp nộp qua cơ quan chi trả thu nhập, gồm:
+ Văn bản ủy quyền (đối với trường hợp chưa có văn bản ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập trước đó);
+ Bản sao các giấy tờ có thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc.
Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin thay đổi của cá nhân hoặc người phụ thuộc vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TH-TCT hoặc mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.
(2) Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, gồm:
– Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC;
– Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch Việt Nam; bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài trong trường hợp thông tin đăng ký thuế trên các Giấy tờ này có thay đổi.

Xử lý hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế TNCN như thế nào?

Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế TNCN được xử lý theo quy định tại Điều 41 Luật Quản lý thuế 2019 và quy định sau:
– Trường hợp thay đổi thông tin không có trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế:
Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
– Trường hợp thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế:
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế; đồng thời, ban hành Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế đã cập nhật thông tin thay đổi.
Trong đó, mã số thuế là một dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Luật khác

Comments are closed.