Thủ tục chấm dứt hợp đồng làm việc với người lao động

24/11/2023
Thủ tục chấm dứt hợp đồng làm việc với người lao động
152
Views

Mối quan hệ việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động được xác lập bằng hợp đồng lao động. Kể từ thời điểm ký kết hợp đồng lao động, người lao động và người sử dụng lao động đều có các quyền và nghĩa vụ với nhau. Trong đó có quyền chấm dứt hợp đồng lao động. Vậy Thủ tục chấm dứt hợp đồng làm việc với người lao động như thế nào? Cùng Luật sư 247 tìm hiểu nhé!

Được chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp nào?

Chấm dứt hợp đồng làm việc với người lao động là sự việc người sử dụng lao động và người lao động không tiếp tục làm việc với nhau nữa. Khi này cần làm thủ tục để được chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết các quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.

Căn cứ theo Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

“1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
  • Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
  • Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.
  • Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.
  • Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
  • Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.
Thủ tục chấm dứt hợp đồng làm việc với người lao động

Thủ tục chấm dứt hợp đồng làm việc với người lao động

Việc chấm dứt hợp đồng làm việc với người lao động phải tuân thủ các quy định của pháp luật lao động để không xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên với nhau. Theo đó trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng cần chú ý thủ tục chấm dứt hợp đồng làm việc với người lao động như sau:

Bước 1: Phải báo trước với người lao động

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

Theo quy định, người sử dụng lao động phải thông báo việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trong thời hạn như sau:

  • Trường hợp chấm dứt mà không phải báo trước:
  • Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định
  • Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
  • Các trường hợp còn lại, khi chấm dứt thì người sử dụng lao động phải đảm bảo thời gian báo trước như sau:
  • Với hợp đồng không xác định thời hạn, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động ít nhất 45 ngày.
  • Báo trước ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng
  • Báo trước ít nhất 3 ngày làm việc trong các trường hợp hợp đồng lao động thời hạn dưới 12 tháng hoặc trường hợp chấm dứt hợp đồng vì lý do sức khoẻ của người lao động.
  • Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thực hiện báo trước theo quy định chính phủ.

Bước 2: Thanh toán các khoản phí có liên quan đến quyền lợi mỗi bên

Căn cứ khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động

  • Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
    a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
    b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
    c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
    d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

    Như vậy, ngoài tiền lương phải chi trả cho người lao động, người sử dụng lao động còn phải thanh toán các phí theo quy định trên. Thời gian để hai bên thực hiện trách nhiệm thanh toán là 14 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.

Tuy nhiên, đối với những trường hợp đặc biệt, hai bên có thể kéo dài thời gian này nhưng không được quá 30 ngày.

Hoàn thành các thủ tục

Căn cứ khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Theo quy định, người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

Khuyến nghị

Luật sư 247 tự hào là hệ thống công ty Luật cung cấp các dịch vụ pháp lý trên toàn quốc. Với vấn đề trên, công ty chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn luật lao động đảm bảo hiệu quả với chi phí hợp lý nhằm hỗ trợ tối đa mọi nhu cầu pháp lý của quý khách hàng, tránh các rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện.

Thông tin liên hệ

Luật sư 247 đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề Thủ tục chấm dứt hợp đồng làm việc với người lao động Ngoài ra, chúng tôi cung cấp dịch vụ pháp lý khác liên quan đến tư vấn pháp lý về giải quyết tranh chấp đất đai. Hãy nhấc máy lên và gọi cho chúng tôi qua số hotline 0833102102 để được đội ngũ Luật sư, luật gia giàu kinh nghiệm tư vấn, hỗ trợ, đưa ra giải đáp cho quý khách hàng.

Mời bạn xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Thời hạn báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động bao lâu?

đối với trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, thì người lao động phải báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 45 ngày.
Lưu ý đây là 45 ngày chứ không phải là 45 ngày làm việc, theo đó 45 ngày này sẽ bao gồm cả ngày lễ, Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Quy định trên chỉ yêu cầu người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn phải báo trước ít nhất ngày 45 ngày.
Trong thời gian 45 ngày này, hợp đồng lao động vẫn có hiệu lực nên người lao động vẫn có trách nhiệm tiếp tục thực hiện công việc theo nội dung đã thỏa thuận.
Đồng thời với đó, người lao động cũng được hưởng đầy đủ quyền lợi theo pháp luật lao động như được nghỉ hằng tuần; nghỉ lễ, Tết; nghỉ phép năm; nghỉ việc riêng; nghỉ hưởng chế độ ốm đau…
Mặt khác, pháp luật cũng không có quy định nào buộc người lao động phải làm việc đủ 45 ngày báo trước thì mới được coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp pháp.
Do vậy, trong thời gian 45 ngày này, người lao động vẫn có thể xin nghỉ phép năm, nghỉ ốm đau, nghỉ việc riêng,..

Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong những trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
“1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.
Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Lao động

Comments are closed.