Quy định về tặng cho quyền sử dụng đất như thế nào?

19/04/2024
Quy định về tặng cho quyền sử dụng đất như thế nào?
48
Views

Hiện nay, việc tặng cho quyền sử dụng đất không còn là điều gì xa lạ, mà đã trở thành một phương thức phổ biến trong các giao dịch bất động sản. Thực tế, tình trạng này thường được thấy trong các trường hợp như cha mẹ tặng cho con cái, hoặc người sở hữu đất đai tặng cho người khác một phần của diện tích đất của mình. Quy định về tặng cho quyền sử dụng đất hiện nay như thế nào?

Hiện nay những ai được nhận tặng cho quyền sử dụng đất?

Tặng cho quyền sử dụng đất là một sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó, bên tặng cho chuyển giao quyền sử dụng đất cùng diện tích thửa đất cho bên được tặng mà không yêu cầu đền bù. Điều này thường xuyên xảy ra khi một người muốn chia sẻ phần nào đó của tài sản của mình với người thân trong gia đình hoặc với bạn bè, mà không muốn thực hiện các thủ tục phức tạp hoặc chi phí cao liên quan đến mua bán.

Quy định về tặng cho quyền sử dụng đất như thế nào?

Luật Đất đai năm 2013 đã đề ra các quy định cụ thể về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua hình thức tặng cho, mở ra một cơ hội mới cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trong việc quản lý và sử dụng đất đai.

Theo quy định của Luật Đất đai 2013, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua các hình thức như mua, thuê mua, nhận thừa kế hoặc nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở. Điều này tạo điều kiện cho họ có thể sở hữu nhà ở tại Việt Nam một cách linh hoạt và thuận tiện.

Ngoài ra, Luật Đất đai 2013 cũng quy định rằng các tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần có thể tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng. Điều này thể hiện sự quan tâm và hỗ trợ từ phía Nhà nước đối với các hoạt động xây dựng và phát triển cộng đồng.

Hơn nữa, Luật Đất đai cũng quy định rằng hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp có thể được tặng quyền sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, và người Việt Nam định cư ở nước ngoài cũng có quyền nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của luật. Điều này giúp tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình, cá nhân trong việc sử dụng đất để phát triển kinh tế và đời sống.

Cuối cùng, Luật Đất đai 2013 còn quy định rằng người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền tặng nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho tổ chức, cá nhân trong nước hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Điều này thể hiện sự linh hoạt và đa dạng trong việc sử dụng và chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội.

Tóm lại, Luật Đất đai năm 2013 đã tạo ra một cơ sở pháp lý vững chắc để quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả và công bằng, đồng thời mở ra những cơ hội mới trong việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư.

>> Xem thêm: hợp đồng vay và cho vay chứng khoán

Quy định về tặng cho quyền sử dụng đất hiện nay  

Tặng quyền sử dụng đất không chỉ là cách để chia sẻ tài sản mà còn là một biểu hiện của lòng tốt và tình cảm của người tặng đối với người được tặng. Trong nhiều trường hợp, việc này được xem là một hành động rất ý nghĩa, tượng trưng cho sự gắn kết và lòng nhân ái trong cộng đồng. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng việc tặng quyền sử dụng đất có thể gây ra một số tranh cãi hoặc vấn đề pháp lý nếu không được thực hiện một cách cẩn thận và rõ ràng. Do đó, việc lập một hợp đồng tặng quyền sử dụng đất là điều cần thiết để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của cả hai bên được bảo vệ đầy đủ.

Điều 188 của Luật Đất đai 2013 đã quy định rõ các điều kiện chung khi tặng quyền sử dụng đất, nhằm đảm bảo tính công bằng và an toàn trong giao dịch bất động sản. Cụ thể, các điều kiện này bao gồm:

1. Có Giấy chứng nhận: Điều này ám chỉ việc tặng quyền sử dụng đất phải được thực hiện thông qua các thủ tục pháp lý đầy đủ và hợp lệ, và cần phải có Giấy chứng nhận tương ứng để chứng minh việc chuyển nhượng này.

Quy định về tặng cho quyền sử dụng đất như thế nào?

2. Đất không có tranh chấp: Điều này làm rõ rằng việc tặng quyền sử dụng đất chỉ có thể thực hiện khi đất đai đó không gặp phải bất kỳ vấn đề tranh chấp pháp lý nào, giúp đảm bảo tính bền vững và ổn định cho quyền sử dụng đất được tặng.

3. Quyền sử dụng đất không bị kê biên: Điều này yêu cầu rằng quyền sử dụng đất không được kê biên để bảo đảm thi hành án, tức là không có các biện pháp pháp lý nào đang áp dụng lên quyền sử dụng đất đó.

4. Trong thời hạn sử dụng đất: Việc tặng quyền sử dụng đất phải tuân thủ thời hạn sử dụng đất quy định, đảm bảo tính pháp lý và công bằng cho cả người tặng và người nhận.

5. Đủ điều kiện theo quy định: Điều này ám chỉ rằng cả người tặng và người nhận đều phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và Điều 194 của Luật Đất đai 2013, nhằm đảm bảo tính hợp pháp và đảm bảo cho giao dịch.

Tóm lại, việc tuân thủ các điều kiện chung như đã quy định trong Điều 188 của Luật Đất đai 2013 là cực kỳ quan trọng để đảm bảo tính công bằng, an toàn và hợp pháp trong việc tặng quyền sử dụng đất, đồng thời bảo vệ quyền lợi của cả hai bên tham gia trong giao dịch.

Điều kiện đối với người nhận tặng cho quyền sử dụng đất

Tặng cho quyền sử dụng đất không chỉ đơn thuần là việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ bên tặng cho sang bên được tặng, mà còn là một sự thỏa thuận tinh tế giữa các bên, thể hiện sự quan tâm và sẻ chia trong cộng đồng. Theo quy định, bên tặng cho sẽ chuyển giao quyền sử dụng đất cùng với diện tích thửa đất tương ứng cho bên được tặng, mà không yêu cầu bất kỳ đền bù nào.

Để được nhận tặng quyền sử dụng đất, người nhận cần tuân thủ các điều kiện và không rơi vào các trường hợp không được phép nhận tặng quyền sử dụng đất, như đã quy định trong Điều 191 của Luật Đất đai 2013. Cụ thể, các trường hợp không được nhận tặng quyền sử dụng đất bao gồm:

1. Không được phép theo quy định pháp luật: Cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất. Điều này nhấn mạnh việc tuân thủ quy định của pháp luật về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đảm bảo tính hợp pháp và công bằng trong giao dịch.

2. Không trực tiếp sản xuất nông nghiệp: Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa. Điều này nhằm đảm bảo rằng quyền sử dụng đất trồng lúa chỉ được tặng cho những người thực sự có nhu cầu và khả năng sản xuất nông nghiệp.

3. Không được trong các khu vực rừng đặc biệt: Cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó. Điều này nhấn mạnh việc bảo vệ và quản lý bền vững các khu vực rừng đặc biệt, giữ cho môi trường tự nhiên được bảo vệ và phát triển.

Do đó, cả hai bên tham gia trong quá trình tặng cho quyền sử dụng đất đều cần phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định trong Luật Đất đai 2013, đảm bảo tính hợp pháp và công bằng trong giao dịch bất động sản. Điều này giúp bảo vệ quyền lợi và định vị rõ ràng cho cả bên cho và bên nhận trong quá trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Thông tin liên hệ:

Trên đây là nội dung liên quan đến vấn đề “Quy định về tặng cho quyền sử dụng đất như thế nào?” Nếu quý khách hàng đang có bất kỳ băn khoăn hay thắc mắc đến dịch vụ pháp lý cần được giải đáp, các Luật sư, luật gia chuyên môn sẽ tư vấn, giúp đỡ tận tình, hãy gọi cho chúng tôi qua số hotline 0833102102 để được tư vấn nhanh chóng, hiệu quả

Mời bạn xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Nộp hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất ở đâu?

Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh.
Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.

Thời hạn cấp sổ đỏ mới trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất là bao lâu?

Thời hạn giải quyết:
Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời hạn giải quyết như sau:
Thời gian do UBND cấp tỉnh quy định, cụ thể:
Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Đất đai

Comments are closed.