Nghỉ thai sản có phải quyết toán thuế TNCN không?

11/10/2023
Nghỉ thai sản có phải quyết toán thuế TNCN?
134
Views

Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân Việt Nam, tiền lương hoặc trợ cấp thai sản được nhận trong thời gian nghỉ thai sản không phải là thu nhập chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, nhiều người lao động được nghỉ thai sản thắc mắc nghỉ thai sản có phải quyết toán thuế TNCN hay không? Việc quyết toán thuế sẽ phụ thuộc vào quy định pháp luật. Pháp luật hiện hành có quy định những trường hợp nào phải quyết toán thuế TNCN. Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư 247 để biết thêm quy định pháp luật về vấn đề này nhé!

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP;
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC;
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Tiền thai sản có phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Tiền thai sản hay còn được biết đến là những khoản trợ cấp thai sản. Đây là khoản trợ cấp mà người lao động nữ khi mang thai và sinh con sẽ được nhận nếu đáp ứng những điều kiện luật định. Tuy nhiên, trợ cấp thai sản là một trong những khoản trợ cấp không phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Dưới đây là quy định pháp luật cụ thể.

Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế TNCN bao gồm:

Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

  • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
  • Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;
  • Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác…

Với quy định này, có thể thấy, khoản thu nhập từ tiền chế độ thai sản không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

Nghỉ thai sản có phải quyết toán thuế TNCN?

Trong thời gian làm việc, lao động nữ mang thai thì có thể nghỉ. Thời gian nghỉ thai sản được pháp luật quy định cụ thể. Hiện nay, lao động nữ có thể nghỉ 6 tháng trước và sau khi sinh con. Khi nghỉ thai sản, người lao động phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Việc quyết toán được pháp luật quy định cụ thể dưới đây.

Theo tiết d.2 điểm d Khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:

d.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới theo quy định tại điểm d.1 khoản này thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm; đồng thời có thu nhập văng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.Như vậy, nếu lao động nghỉ thai sản đáp ứng các điều kiện nêu trên thì được phép ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thuế TNCN thay.

Khi ủy quyền quyết toán thuế TNCN, lao động nghỉ thai sản phải làm giấy ủy quyền quyết toán (theo mẫu 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC).

Nghỉ thai sản có phải quyết toán thuế TNCN?
Nghỉ thai sản có phải quyết toán thuế TNCN?

Giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế TNCN cho lao động nghỉ thai sản

Đối với cá nhân cư trú, khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân sẽ được giảm trừ bản thân và giảm trừ phụ thuộc. Số tiền giảm trừ được pháp luật quy định rõ ràng. Do đó, để đảm bảo được quyền lợi của mình, cá nhân khi tính thuế phải lưu ý những khoản giảm trừ này. Dưới đây là quy định pháp luật cụ thể về các khoản giảm trừ.

Giảm trừ gia cảnh cho bản thân

Theo Điểm c, Khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế.

Ngoài ra, theo Điểm b, Khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản trợ cấp là các khoản không chịu thuế TNCN.

Như vậy, lao động nghỉ thai sản chỉ phải quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công do doanh nghiệp chi trả.

Ví dụ: Năm 2019, bà A làm việc từ tháng 01/2019 đến hết tháng 06/2019. Bà A nghỉ thai sản từ tháng 07/2019.

Như vậy, trong năm 2019 bà A được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01/2019 đến hết tháng 06/2019 (tương ứng với tháng có phát sinh thu nhập). Khi bà A thực hiện quyết toán thuế năm 2019 thì bà A được tính giảm trừ cho bản thân đủ 12 tháng là 108 triệu đồng/năm.

Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Theo Điểm d, Khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, con dưới 18 tuổi là người phụ thuộc của người nộp thuế.

Điều 9. Các khoản giảm trừ

1. Giảm trừ gia cảnh

d) Người phụ thuộc bao gồm:

d.1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:

d.1.1) Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).”

Theo Điểm c, Khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Như vậy, khi quyết toán thuế TNCN, lao động nghỉ thai sản được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng có nghĩa vụ nuôi dưỡng (tháng sinh con), nếu lao động nghỉ thai sản đã có mã số thuế và đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc.

Lao động nghỉ thai sản không đăng ký người phụ thuộc cho con mới sinh trước khi quyết toán thuế TNCN của năm sinh con, thì không được giảm trừ gia cảnh cho con mới sinh vào thu nhập chịu thuế của năm sinh con.

Ví dụ: Tháng 12/2019 bà B sinh con, tháng 01/2019 công ty của bà B nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN thay cho người lao động.

Vậy bà B phải đăng ký người phụ thuộc trước ngày công ty nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN để được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Nếu bà B đăng ký sau thời điểm công ty nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN thì không được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Khuyến nghị

Đội ngũ luật sư, luật gia cùng chuyên viên, chuyên gia tư vấn pháp lý với kinh nghiệm nhiều năm trong nghề, chúng tôi có cung cấp dịch vụ quyết toán thuế Luật sư 247 với phương châm “Đưa luật sư đến ngay tầm tay bạn” chúng tôi đảm bảo với quý khách hàng sự UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – CHUYÊN NGHIỆP.

Thông tin liên hệ:

Luật sư 247 đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề Nghỉ thai sản có phải quyết toán thuế TNCN? Ngoài ra, chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý khác liên quan đến soạn thảo mẫu viết di chúc thừa kế đất đai. Hãy nhấc máy lên và gọi cho chúng tôi qua số hotline 0833102102 để được đội ngũ Luật sư, luật gia giàu kinh nghiệm tư vấn, hỗ trợ, đưa ra giải đáp cho quý khách hàng.

Mời bạn xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Mức trợ cấp thai sản cho lao động nữ sinh con được quy định như thế nào?

Người lao động nữ có thai, sinh con thứ nhất, thứ hai được nghỉ việc và hưởng trợ cấp thai sản như sau: được nghỉ việc để đi khám thai 3 lần, mỗi lần một ngày, trường hợp sẩy thai được nghỉ việc 20 ngày nếu thai dưới 3 tháng, hoặc 30 ngày nếu thai từ 3 tháng trở lên; được nghỉ việc trước và sau khi sinh con từ 4 đến 6 tháng tùy theo điều kiện lao động, nếu sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai, cứ mỗi con thì người mẹ được nghỉ thêm 30 ngày. Mức trợ cấp thai sản trong thời gian nghỉ được tính bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ. Ngoài ra khi sinh con được trợ cấp một lần bằng một tháng lương theo mức lương đóng bảo hiểm xã hội.

Trợ cấp thai sản là gì?

Trợ cấp thai sản là Chế độ bảo đảm vật chất cho người lao động nữ khi có thai và sinh đẻ, giúp lao động nữ yên tâm chăm sóc con trong 6 tháng đầu sau sinh nở, đảm bảo đời sống của họ và yên tâm nuôi con trong những tháng đầu sau sinh.

Lao động nghỉ thai sản có được phép ủy quyền cho công ty quyết toán thuế TNCN thay không?

Câu trả lời là có. Khi ủy quyền quyết toán thuế TNCN, lao động nghỉ thai sản phải làm giấy ủy quyền quyết toán (theo mẫu 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC).

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Luật khác

Comments are closed.