Hướng dẫn thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất năm 2021

09/09/2021
Hướng dẫn thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất năm 2021
388
Views

Chuyển đổi quyền sử dụng đất chủ yếu diễn ra tại khu vực nông thôn nhằm thuận lợi cho việc đi lại; canh tác nông nghiệp. Chuyển đổi không làm thay đổi mục đích sử dụng đất. Tuy nhiên, không ít người nhầm lẫn giữa hai thủ tục này. Và cũng không phải ai cũng nắm rõ thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật như thế nào. Vì vậy, qua bài viết này, Luật sư 247 sẽ giúp bạn phân biệt giữa chuyển đổi đất và chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời hướng dẫn cho bạn thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất theo quy định mới nhất hiện nay!

Căn cứ pháp lý

Luật đất đai năm 2013

Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Thông tư 24/2014/TT-BTNMT

Nội dung tư vấn

Chuyển đổi quyền sử dụng đất là gì?

Chuyển đổi quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất; trong đó các bên (hộ gia đình, cá nhân trong cùng một xã, phường, thị trấn) chuyển giao quyền sử dụng đất nông nghiệp cho nhau (đổi đất nông nghiệp), các bên vừa là người chuyển đổi nhưng cũng đồng thời là người nhận chuyển đổi.

Trường hợp giá trị quyền sử dụng đất có sự chệnh lệch thì một bên có nghĩa vụ thanh toán cho bên còn lại phần giá trị chênh lệch theo thỏa thuận; trừ trường hợp có thỏa thuận khác (đổi ngang).

Đối tượng chuyển đổi quyền sử dụng đất là đất nông nghiệp trong cùng một xã; phường; thị trấn giữa hộ gia đình, cá nhân với nhau.

Phân biệt chuyển đổi quyền sử dụng đất với chuyển mục đích sử dụng đất

Chuyển đổi quyền sử dụng đất; và chuyển mục đích sử dụng đất là hai trường hợp hoàn toàn khác nhau; nhưng trên thực tế nhiều người vẫn có sự nhầm lẫn. Để hiểu rõ sự khác nhau, Luật sư 247 đã chỉ ra những những nội dung cụ thể sau đây:

Khái niệm

Chuyển đổi quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất; trong đó hộ gia đình; cá nhân trong cùng một xã; phường; thị trấn chuyển giao quyền sử dụng đất nông nghiệp cho nhau thông qua hợp đồng.

Trong khi đó, chuyển mục đích sử dụng đất là việc thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc phải đăng ký đất đai trong trường hợp không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Khi nào được thực hiện quyền?

Đối với chuyển đổi quyền sử dụng đất:

Chỉ cần có nhu cầu chuyển đổi và có đủ điều kiện sau:

– Có Giấy chứng nhận (hoặc có quyết định giao đất, cho thuê đất);

– Đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất nông nghiệp không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

Đối với chuyển mục đích sử dụng đất:

Ngoài các trường hợp không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tất cả các trường hợp còn lại chỉ được chuyển từ mục đích này sang mục đích khác khi có quyết định cho phép chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (quyết định của UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện).

Mục đích

Chuyển đổi nhằm tạo ra sự thuận lợi cho hoạt động canh tác nông nghiệp còn chuyển sang mục đích sử dụng đất khác theo mong muốn của người sử dụng đất.

Đối tượng (loại đất)

Chuyển đổi chỉ áp dụng đối với đất nông nghiệp và bị giới hạn bởi địa giới hành chính (trong phạm một vi xã, phường, thị trấn). Còn chuyển mục đích sử dụng thì không phân biệt loại đất được chuyển chỉ cần đăng ký biến động (đối với trường hợp không phải xin phép) hoặc có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng (đối với trường hợp phải xin phép).

Thay đổi về người sử dụng đất

Chuyển đổi có thay đổi về người sử dụng đất (hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đổi đất nông nghiệp cho nhau), không thay đổi về mục đích sử dụng đất. Còn chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì ngược lại.

Thời điểm có hiệu lực

Việc chuyển đổi đất có hiệu lực khi được cơ quan đăng ký đất đai đăng ký vào sổ địa chính. Còn chuyển mục đích sử dụng có hiệu lực khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp không phải xin phép.

Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất

Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp “dồn điền đổi thửa” gồm:

  • Đơn theo Mẫu số 09/ĐK.

Trong đơn phải thể hiện tổng diện tích nhận chuyển đổi tại điểm 4 Mục I của Mẫu số 09/ĐK (Lý do biến động) như sau: “Nhận chuyển đổi … m2 đất; tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng do nhận chuyển quyền và đã đăng ký chuyển quyền sử dụng đất từ ngày 01/7/2007 đến trước ngày 01/7/2014 là… m2 và từ ngày 01/7/2014 đến nay là… m2 (ghi cụ thể diện tích nhận chuyển quyền theo từng loại đất, từng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)”;

  • Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất (không bắt buộc công chứng, chứng thực).
  • Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, Sổ hồng) đã cấp.

Trình tự, thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất

Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp “dồn điền đổi thửa” như sau:

Căn cứ Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, trình tự, thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp gồm các bước:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Cách 1: Nộp tại UBND cấp xã nơi có đất cần chuyển đổi nếu có nhu cầu

Cách 2: Không nộp tại UBND cấp xã nơi có đất cần chuyển đổi

  • Nơi đã thành lập bộ phận một cửa thì nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp huyện.
  • Nơi chưa thành lập bộ phận một cửa thì nộp trực tiếp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất cần chuyển đổi hoặc nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nếu chưa có Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ bộ phận tiếp nhận sẽ ghi vào sổ và đưa phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận xử lý hồ sơ sẽ thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ sửa, bổ sung theo đúng quy định.

Bước 3: Giải quyết yêu cầu

Bước 4: Trả kết quả

Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; riêng với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thời gian không quá 20 ngày làm việc.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật sư 247 về thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất năm 2021. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho bạn đọc!

Thông tin liên hệ Luật sư 247

Luật sư 247 là đơn vị Luật uy tín; chuyên nghiệp, được nhiều cá nhân và tổ chức đặt trọn niềm tin. Được hỗ trợ; và đồng hành để giải quyết những khó khăn về mặt pháp lý của quý khách là mong muốn của Luật sư 247. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ của luật sư 247 hãy liên hệ: 0833 102 102

Mời bạn xem thêm bài viết:

Thế nào là giao đất có thu tiền sử dụng đất?

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất có bắt buộc phải xin phép

Câu hỏi thường gặp

Chuyển đổi đất nông nghiệp có phải nộp thuế, lệ phí trước bạ?

Căn cứ Điều 190 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn không phải nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ.

Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất bị phạt thế nào?

Tùy vào từng loại đất và diện tích chuyển trái phép mà mức xử phạt vi phạm hành chính là khác nhau. Bên cạnh việc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu.

Điều kiện chuyển đổi đất nông nghiệp là gì?

Nếu muốn thực hiện quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp phải có đủ các điều kiện sau:
– Có Giấy chứng nhận, riêng đối với đất nông nghiệp được Nhà nước giao, cho thuê đất thì được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất.
– Đất chuyển đổi không có tranh chấp.
– Quyền sử dụng đất là đối tượng chuyển đổi không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
– Vẫn trong thời hạn sử dụng đất (chưa hết thời hạn sử dụng đất).
– Hộ gia đình, cá nhân chỉ được thực hiện quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác.

5/5 - (2 bình chọn)
Chuyên mục:
Đất đai

Trả lời