Giá trị pháp lý của giấy chứng nhận kết hôn

06/09/2021
giấy chứng nhận kết hôn
679
Views

Đăng ký kết hôn là mục tiêu mà mỗi cặp yêu nhau hướng tới. Sau khi tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật tại cơ quan có thẩm quyền; thì họ chính thực trở thành vợ chồng hợp pháp. Vậy giá trị của giấy chứng nhận kết hôn là gì? Hãy cùng với chùng tôi tìm hiểu rõ hơn nhé.

Căn cứ pháp lý

Nội dung tư vấn

Giấy chứng nhận kết hôn là gì?

Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014, nêu rõ Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.

Như vậy; có thể thấy rằng giấy đăng ký kết hôn là một loại giấy tờ hộ tịch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; và xác nhận một người có vợ hay có chồng theo quy định của luật pháp về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

Theo đó, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bao gồm những nội dung sau:

  • Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;
  • Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.

Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận kết hôn

Khi hai bên nam nữ có mong muốn tiến tới hôn nhân thì cần phải đảm bảo các quy định theo pháp luật hôn nhân và gia đình; cũng như pháp luật khác có liên quan. Và cần đảm bảo các điều kiện sau:

Về điều kiện đăng ký kết hôn

Theo Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình; nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn như sau: Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn; chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn; chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Về thủ tục đăng ký kết hôn

Hai bên nam, nữ chuẩn bị hồ sơ nộp cho cơ quan có thẩm quyền; hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu);
  • Bản sao có công chứng sổ hộ khẩu (của hai bên nam, nữ);
  • Bản sao Chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; giấy tờ khác có dán ảnh và còn giá trị sử dụng (của hai bên nam, nữ);
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của hai bên nam, nữ do cơ quan có thẩm quyền cấp;
  • Giấy khám sức khỏe của hai nên nam nữ nếu thuộc trường hợp đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.

Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị như thế nào?

Thời điểm có hiệu lực là ngay tại thời điểm cả hai bên nam nữ cùng ký vào Sổ đăng ký kết hôn, Giấy đăng ký kết hôn và được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận kết hôn, trao cho hai bên nam nữ.

Giấy chứng nhận kết hôn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp sẽ có hiệu lực trong không gian Việt Nam và nước ngoài.

Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận kết hôn sẽ chỉ chấm dứt vào thời điểm một bên trong quan hệ hôn nhân chết hoặc có quyết định ly hôn có hiệu lực của Tòa án.

Đây sẽ là giấy tờ hợp pháp xác nhận quan hệ hôn nhân giữa hai bên nam nữ. Từ đó, hai bên trong quan hệ hôn nhân phát sinh các quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, quan hệ về nhân thân, tình cảm, quan hệ con cái, tài sản và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của cả hai bên; hướng hai bên nam nữ tới việc xây dựng đời sống kinh tế và tinh thần chung; cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc.

Mời bạn đọc xem thêm

Thông tin liên hệ

Trên đây là tư vấn của Luật sư 247 về nội dung vấn đề ”Giá trị pháp lý của giấy chứng nhận kết hôn”. Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc; cuộc sống. Nếu có thắc mắc và cần nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ của luật sư X hãy liên hệ 0833.102.102

Câu hỏi thường gặp

Đăng ký kết hôn có được ủy quyền không?

Theo quy định thì hai bên nam, nữ phải có mặt khi tiến hành đăng kết hôn. Như vậy, đăng ký kết hôn không thể ủy quyền thực hiện cũng như khi nhận kết quả. Tuy nhiên, một trong hai người có thể nộp hồ sơ thay người còn lại mà không cần văn bản ủy quyền.

Khi giấy chứng nhận kết hôn có thể dùng giấy trích lục kết hôn để ly hôn không?

Trích lục kết hôn là một dạng của trích lục hộ tịch. Đây là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh sự kiện đăng ký kết hôn của cá nhân đã thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Văn bản này có giá trị pháp lý tương đương như giấy chứng nhận kết hôn cho nên trích lục đăng ký kết hôn thường được dùng để thay thế giấy chứng nhận kết hôn trong một số trường hợp nhất định. Trích lục giấy đăng ký kết hôn này cũng có thể được dùng để thực hiện thủ tục ly hôn khi bản gốc Giấy chứng nhận kết hôn bị thất lạc.

Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn?

 Theo Khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch; UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam nữ thực hiện đăng ký kết hôn.
Căn cứ Khoản 1 Điều 37 Luật Hộ tịch; UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn đối với các trường hợp:
– Kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài;
– Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
– Giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau;
– Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam; hoặc với người nước ngoài.

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời