Điều kiện khi yêu cầu người lao động tăng ca

19/12/2021
Điều kiện khi yêu cầu người lao động tăng ca
1078
Views

Điều kiện khi yêu cầu người lao động tăng ca; Tăng ca là điều mong muốn của nhiều doanh nghiệp; nhưng việc tăng ca ảnh hưởng đến đời sống, sức khỏe của người lao động.

Nếu việc tăng ca phải đáp ứng các điều kiện mà pháp luật ra. Vậy Điều kiện khi yêu cầu người lao động tăng ca; Sau đây là giải đáp của Luật sư 247về vấn đề này.

Căn cứ pháp lý

Bộ luật lao động 2019;

Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Nội dung tư vấn

Tăng ca tối đa bao nhiêu giờ?

Giới hạn số giờ làm thêm

– Tổng số giờ NSDLĐ yêu cầu người lao động tăng ca không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường; trừ trường hợp sau:

  • Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần; thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
  • Trường hợp làm việc không trọn thời gian quy định tại Điều 32 của Bộ luật Lao động 2019; thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.

– Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày; khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.

– Thời giờ quy định được giảm trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng; trong năm để xác định việc tuân thủ quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 107 của Bộ luật Lao động.

Tuy pháp luật yêu câu thời gian được phép tăng ca của người lao động; nhưng khi yêu cầu tăng ca thì NSDLĐ phải các Điều kiện khi yêu cầu người lao động tăng ca. Và tiền lương làm thêm giờ được tính theo quy định pháp luật.

Thời gian tăng ca trong trường hợp đặc biệt

Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:

  • Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
  • Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều kiện khi yêu cầu người lao động tăng ca

Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

– Phải được sự đồng ý của người lao động (người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ);

– Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động; không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày;

Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần; thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

– Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm; trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều kiện tăng ca trên 200 giờ đến 300 giờ trong 1 năm

Ngoài các Điều kiện khi yêu cầu người lao động tăng ca trên; khi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm phải thuộc một trong trường hợp sau:

– Các trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách; không thể trì hoãn phát sinh từ các yếu tố khách quan liên quan trực tiếp đến hoạt động công vụ trong các cơ quan; đơn vị nhà nước. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động.

– Cung ứng dịch vụ công; dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; dịch vụ giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.

– Công việc trực tiếp sản xuất; kinh doanh tại các doanh nghiệp thực hiện thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ trong một tuần.

Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm; trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:

– Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt; may, da; giày; điện; điện tử; chế biến nông, lâm; diêm nghiệp; thủy sản;

– Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

– Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn; kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

– Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách; không thể trì hoãn do tính chất thời vụ; thời điểm của nguyên liệu; sản phẩm;

Hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước; do hậu quả thời tiết, thiên tai; hỏa hoạn; địch họa; thiếu điện; thiếu nguyên liệu; sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

– Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Thông báo khi yêu cầu người lao động tăng ca

TRước khi tăng ca người sử dụng lao động; phải thông báo cho người lao động được biết và có sự đồng ý của NLĐ.

Nội dung thông báo cho người lao động về sự việc tăng ca như sau:

– Thời gian làm thêm;

– Địa điểm làm thêm;

– Công việc làm thêm.

Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV.

Nếu Khi tổ chức làm thêm giờ trên 200 giờ trong năm; thì người sử dụng lao động ngoài thông báo cho NLĐ được biết; thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Việc thông báo trong trường hợp này được quy định như sau:

  • Nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm;
  • Nơi đặt trụ sở chính;, nếu trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh; thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.

– Việc thông báo phải được thực hiện chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày thực hiện làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.

– Văn bản thông báo theo Mẫu số 02/PLIV.

Hy vọng những thông tin Luật sư 247 cung cấp hữu ích với bạn đọc!

Để biết thêm thông tin chi tiết, tham khảo thêm dịch vụ tư vấn của Luật sư 247 hãy liên hệ 0833102102

Bài viết liên quan

Phụ nữ mang thai có được làm thêm giờ không?

Có được miễn thuế đối với tiền làm thêm giờ không?

Tiền lương làm thêm giờ của người lao động được quy định ra sao?

Câu hỏi thường gặp

Có được giao kết nhiều hợp đồng một lúc không?


Căn cứ Bộ luật lao động 2019 quy định Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết.

Có được giải lao khi làm việc không?

Căn cứ Bộ luật lao động 2019 quy định Người lao động làm việc theo thời giờ làm việc quy định từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.
Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc.

Giờ làm việc bình thường lao bao nhiêu giờ?

Căn cứ Bộ luật lao động 2019 quy định Thời giờ làm việc bình thường, như sau:
– Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
– Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
– Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.
– Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Lao động

Comments are closed.