Năm 2022, đã kết hôn có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

18/09/2022
Năm 2022, đã kết hôn có phải đi nghĩa vụ quân sự không?
64
Views

Xin chào Luật sư 247. Hiện tại địa phương em đang có lệnh gọi nhập ngũ, em có thắc mắc rằng em đã kết hôn có phải đi nghĩa vụ quân sự không? Pháp luật quy định về độ tuổi, tiêu chuẩn tham gia nghĩa vụ quân sự như thế nào? Mong được Luật sư giải đáp, em xin chân thành cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Luật sư 247. Tại bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn. Hi vọng bài viết mang lại nhiều điều bổ ích đến bạn.

Căn cứ pháp lý

Đã kết hôn có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4, Điều 14 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 về các đối tượng được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự, miễn gọi nhập ngũ bao gồm:

– Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật.

– Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một.

– Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ.

– Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

– Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân.

– Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

Đã kết hôn có phải đi nghĩa vụ quân sự không?
Đã kết hôn có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

Như vậy, theo quy định nêu trên, trường hợp đã lấy vợ không thuộc các điều kiện được miễn đăng ký, miễn gọi nghĩa vụ quân sự. Lý do đã kết hôn và có con không được cho là điều kiện để xin miễn gọi nhập ngũ theo quy định tại Luật Nghĩa vụ quân sự.

Độ tuổi, tiêu chuẩn tham gia nghĩa vụ quân sự

Căn cứ theo quy định tại Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ, độ tuổi gọi nhập ngũ trong thời bình từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

Độ tuổi của công dân được tính theo ngày, tháng, năm trên giấy khai sinh cho đến ngày giao quân. Thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự là 24 tháng (theo Điều 21 Luật Nghĩa vụ quân sự).

Tiêu chuẩn tham gia nghĩa vụ quân sự của công dân, ngoài điều kiện về độ tuổi như trên, cần phải đáp ứng 04 yêu cầu tại Điều 31 Luật Nghĩa vụ quân sự như sau:

– Có lý lịch rõ ràng.

– Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

– Có đủ sức khỏe để phục vụ tại ngũ.

Quy định về sức khỏe căn cứ Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP, người tham gia phải có sức khỏe loại 1, 2,3. Riêng những công dân có sức khỏe loại 3 bị cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị ở các mức độ, bị nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS cũng sẽ không được gọi nhập ngũ.

– Có trình độ văn hóa phù hợp.

Công dân có trình độ văn hóa từ lớp 8 trở lên mới được gọi nhập ngũ. Riêng những địa phương khó đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì được tuyển chọn công dân trình độ lớp 7.

Đang tham gia nghĩa vụ quân sự có được kết hôn không?

Theo quy định tại Điều 10 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 có 06 hành bị nghiêm cấm gồm: Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự; Chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự;… trong đó không có quy định nào cấm người tham gia nghĩa vụ quân sự kết hôn.

Theo quy định tại Điều 50 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 và Điều 3 Nghị định 27/2016/NĐ-CP quy định về chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, cụ thể từ tháng thứ mười ba trở đi được nghỉ phép hàng năm; thời gian nghỉ là 10 ngày (không kể ngày đi và về) và được thanh toán tiền tàu, xe, tiền phụ cấp đi đường theo quy định hiện hành.

Vì độ tuổi đăng ký nghĩa vụ quân sự theo Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 với công dân nam là đủ 17 tuổi trở lên nên phải đáp ứng số tuổi theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì nam, nữ mới được kết hôn với nhau:

– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

Cùng với đó, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 còn quy định các trường hợp cấm kết hôn trong đó không cấm người đang tham gia nghĩa vụ quân sự kết hôn, cụ thể:

– Kết hôn giả tạo; Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

– Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

– Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

– Yêu sách của cải trong kết hôn;

– Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi…

Theo đó, mọi trường hợp kết hôn đều tuân theo quy định Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, nếu người đang tham gia nghĩa vụ quân sự đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về điều kiện kết hôn, không vi phạm các hành vi cấm theo Luật Hôn nhân và Gia đình thì được kết hôn.

Mời bạn xem thêm bài viết:

Thông tin liên hệ Luật sư 247

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về Đang tham gia nghĩa vụ quân sự có được kết hôn không?. Nếu quý khách có nhu cầu soạn thảo mẫu đơn xin tạm ngừng kinh doanh; thủ tục giải thể công ty cổ phần; thủ tục xin cấp phép bay flycam hoặc muốn sử dụng dịch vụ tạm ngừng kinh doanh hoặc tìm hiểu về thủ tục trích lục hộ khẩu cũ, mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận.

Liên hệ hotline: 0833.102.102.

Câu hỏi thường gặp

Bao nhiêu tuổi thì không phải đi nghĩa vụ quân sự nữa?

Theo quy định pháp luật: Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi”.

Thời gian tham gia nghĩa vụ quân sự là bao lâu?

Căn cứ Điều 21 của Luật Nghĩa vụ quân sự, thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.
– Nếu cần bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu hoặc thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn…thời hạn trên có thể được kéo dài thêm tối đa 06 tháng.
– Thời gian phục vụ tại ngũ được tính từ ngày giao, nhận quân đến ngày cấp có thẩm quyền quyết định xuất ngũ.
 Ngoài ra, thời gian đào ngũ, thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam không được tính vào thời gian phục vụ tại ngũ.

Mức xử phạt vi phạm hành chính khi trốn tham gia nghĩa vụ quân sự là bao nhiêu?

Nếu trốn nghĩa vụ quân sự sẽ bị xử phạt hành chính, thậm chí là bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
 Xử phạt hành chính: căn cứ Điều 7 Nghị định 120/2013/NĐ-CP nếu vi phạm quy định về nhập ngũ sẽ bị:
Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng.
Ngoài ra, người vi phạm buộc chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Nghĩa vụ quân sự

Comments are closed.