Công chức cấp xã có được kiêm nhiệm không?

29/11/2023
Công chức cấp xã có được kiêm nhiệm không?
116
Views

Công chức kiêm nhiệm là thuật ngữ chỉ việc một công chức được phân công hoặc cho phép đảm nhiệm các vị trí công tác khác nhau cùng một lúc. Điều này có nghĩa là công chức sẽ đảm nhận nhiều công việc, vị trí hoặc chức vụ khác nhau trong cùng thời gian. Kiêm nhiệm cho phép công chức tham gia vào các công tác khác nhau, đồng thời đảm bảo sự tận dụng tối đa tài năng và kỹ năng của họ. Vậy công chức cấp xã có được kiêm nhiệm không? Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư 247 để biết thêm quy định pháp luật về vấn đề này nhé!

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư liên tịch 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH;
  • Nghị định 33/2023/NĐ-CP.

Phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ công chức cấp xã được quy định như thế nào?

Phụ cấp thâm niên vượt khung là một hình thức phụ cấp được áp dụng cho cán bộ công chức cấp xã khi đã đạt được thâm niên làm việc vượt quá khung thời gian quy định. Điều này có nghĩa là công chức cấp xã đã hoặc đang làm việc trong đơn vị, cơ quan và đã tích lũy kinh nghiệm làm việc trong thời gian dài. Dưới đây là quy định về phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ công chức cấp xã.

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư liên tịch 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH quy định về phụ cấp lương như sau:

2. Phụ cấp thâm niên vượt khung:

Cán bộ, công chức cấp xã được xếp lương theo ngạch công chức hành chính quy định tại Khoản 2 Điều 2, Khoản 1 Điều 3 và Điều 4 Thông tư liên tịch này được thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung theo quy định tại Điểm a và Điểm c Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP; Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ và Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Cán bộ, công chức cấp xã có năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc bị kỷ luật (khiển trách hoặc cảnh cáo) thì cứ mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc cứ mỗi lần bị kỷ luật kéo dài thêm 06 tháng, bị kỷ luật cách chức kéo dài thêm 12 tháng thời gian xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung so với thời gian quy định. Trường hợp trong thời gian giữ bậc lương có năm công tác vừa không hoàn thành nhiệm vụ được giao, vừa bị kỷ luật thì thời gian bị trừ của năm đó cũng chỉ tính theo thời gian bị trừ của hình thức bị kỷ luật.”

Theo đó, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ công chức cấp xã được quy định thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 nêu trên.

Công chức cấp xã có được kiêm nhiệm không?

Việc kiêm nhiệm của công chức có mục đích nhằm tối ưu hóa sự tận dụng nguồn nhân lực, nâng cao hiệu quả làm việc và đáp ứng nhu cầu công việc đa dạng. Ngoài ra, kiêm nhiệm cũng giúp công chức phát triển kỹ năng, trải nghiệm và rèn luyện qua các lĩnh vực khác nhau.

Theo khoản 2 Điều 20 Nghị định 33/2023/NĐ-CP (Có hiệu lực từ 01/08/2023) quy định về phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ, chức danh như sau:

Điều 20. Phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ, chức danh

1. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã khác với chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm mà giảm được 01 người trong số lượng cán bộ, công chức cấp xã được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này thì kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức lương (bậc 1), cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) của chức vụ, chức danh kiêm nhiệm; phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ, chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức vụ, chức danh (kể cả trường hợp Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân) cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chức vụ, chức danh được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm trong trường hợp số lượng chức danh bố trí kiêm nhiệm lớn hơn số lượng cán bộ, công chức cấp xã giảm được so với quy định.

2. Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp quy định của chức danh kiêm nhiệm.”

Theo quy định trên, cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở thôn thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp quy định của chức danh kiêm nhiệm.

Công chức cấp xã có được kiêm nhiệm không?
Công chức cấp xã có được kiêm nhiệm không?

Phụ cấp đối với cán bộ công chức cấp xã giữ chức vụ lãnh đạo được quy định như thế nào?

Quy định và chính sách về phụ cấp đối với cán bộ công chức cấp xã giữ chức vụ lãnh đạo cần tuân theo các quy định và quy tắc của luật công chức và chính sách công chức của từng quốc gia hoặc tổ chức. Thông thường, việc xét phụ cấp đối với cán bộ công chức cấp xã giữ chức vụ lãnh đạo sẽ dựa trên tiêu chí như thời gian làm việc, đánh giá năng lực và công hiệu công việc của cán bộ.

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư liên tịch 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH quy định về phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:

1. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo:

Cán bộ cấp xã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên đã được xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch này thì căn cứ vào chức vụ hiện đảm nhiệm được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo so với mức lương tối thiểu chung như sau:

a) Bí thư đảng ủy: 0,30;

b) Phó Bí thư đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,25;

c) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,20;

d) Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,15.”

Theo đó, cán bộ cấp xã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên đã được xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính thì căn cứ vào chức vụ hiện đảm nhiệm được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo so với mức lương tối thiểu chung được quy định tại Điều 6 nêu trên.

Khuyến nghị

Với đội ngũ nhân viên là các luật sư, luật gia và chuyên viên pháp lý của Luật sư 247, chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý toàn diện về vấn đề luật dân sự đảm bảo chuyên môn và kinh nghiệm thực tế. Ngoài tư vấn online 24/7, chúng tôi có tư vấn trực tiếp tại các trụ sở Hà Nội, Hồ Chí Minh, Bắc Giang.

Thông tin liên hệ

Vấn đề Công chức cấp xã có được kiêm nhiệm không? đã được Luật sư 247 giải đáp thắc mắc ở bên trên. Với hệ thống công ty Luật sư 247 chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý trên toàn quốc. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc hay nhu cầu dịch vụ của quý khách hàng liên quan tới tư vấn pháp lý về thành lập công ty tnhh. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên, chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí và ít đi lại. Chi tiết vui lòng liên hệ tới hotline: 0833102102

Mời bạn xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố theo quy định mới ra sao?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP như sau:
Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
1. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau: Loại I là 14 người; loại II là 12 người; loại III là 10 người.
Theo đó, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã.
Cụ thể, được phân chia theo 03 loại như sau:
– Loại 1 là 14 người;
– Loại 2 là 12 người;
– Loại 3 là 10 người.
Đồng thời, khoản 2 Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP cũng quy định về việc tăng số lượng người hoạt động không chuyên trách như sau:
Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ số lượng đơn vị hành chính cấp xã có quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn hơn so với tiêu chuẩn quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính để tính số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm như sau:
a) Phường thuộc quận cứ tăng thêm đủ 1/3 (một phần ba) mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách. Các đơn vị hành chính cấp xã còn lại cứ tăng thêm đủ 1/2 (một phần hai) mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách;
b) Ngoài việc tăng thêm người hoạt động không chuyên trách theo quy mô dân số quy định tại điểm a khoản này thì đơn vị hành chính cấp xã cứ tăng thêm đủ 100% mức quy định về diện tích tự nhiên được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách.
Như vậy, theo quy định nêu trên, số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã sẽ tăng lên dựa theo quy mô dân số, diện tích tự nhiên của từng địa phương.

Nghị định 33/2023/NĐ-CP khi nào chính thức có hiệu lực?

Tại khoản 1 Điều 37 Nghị định 33/2023/NĐ-CP có quy định về hiệu lực thi hành văn bản như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2023.
2. Bãi bỏ các Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 về công chức xã, phường, thị trấn; Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
3. Tại nơi tổ chức mô hình chính quyền đô thị theo Nghị quyết của Quốc hội và quy định của Chính phủ, nếu có những quy định khác với những quy định tại Nghị định này về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết của Quốc hội và quy định của Chính phủ.
4. Áp dụng việc thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này đối với Bí thư, Phó Bí thư chi bộ (nơi chưa thành lập Đảng ủy cấp xã) như Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã; Thường trực đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng) như Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã.
Theo đó, quy định mới về cán bộ công chức cấp xã sẽ được áp dụng từ ngày 01/8/2023.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Luật khác

Comments are closed.