Cố ý đốt nhà người khác phạm tội gì?

12/12/2023
Cố ý đốt nhà người khác phạm tội gì?
172
Views

Phá hoại tài sản, đặc biệt là việc đốt nhà, không chỉ là một hành động đầy nguy hiểm mà còn là hành vi trái pháp luật. Được biết, đốt nhà không chỉ gây thiệt hại vô cùng nặng nề cho người chủ sở hữu mà còn tiềm ẩn nguy cơ lớn về an toàn cho cộng đồng xung quanh. Hậu quả của hành vi này không chỉ giới hạn ở mức độ tài chính mà còn ảnh hưởng đến tâm lý và sức khỏe của những người bị ảnh hưởng. Vậy pháp luật quy định khi Cố ý đốt nhà người khác phạm tội gì?

Cố ý đốt nhà người khác phạm tội gì?

Đốt nhà người khác bên cạnh những tổn thất về tài sản, nguy cơ mất mát nhân mạng và thương tích là điều không thể phủ nhận. Hành động đốt nhà không chỉ gây cháy nổ mà còn làm tăng nguy cơ bùng phát các vụ hỏa hoạn, khiến cảnh sát và lực lượng cứu hỏa phải đối mặt với thách thức lớn trong việc kiểm soát và dập tắt đám cháy.

Tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 36 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội hủy hoại tài sản sẽ đối diện với hình phạt như thế nào hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản như sau:

Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

Cố ý đốt nhà người khác phạm tội gì?

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

c) Tài sản là bảo vật quốc gia;

d) Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

đ) Để che giấu tội phạm khác;

e) Vì lý do công vụ của người bị hại;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

4. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

Như vậy, người thực hiện hành vi cố ý đốt nhà người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm. Và tùy vào tài sản thiệt hại và tính chất mức độ hành vi phạm tội thì Tòa án sẽ đưa ra mức phạt cuối cùng.

Ngoài ra, tùy theo tình huống thực tế mà người có hành vi cố ý đốt nhà người khác có thể truy cứu trách nhiệm hình sự với các tội sau:

Tội giết người

Tội cố ý gây thương tích;

Mời bạn xem thêm: Các trường hợp cưỡng chế nợ thuế

Cố ý đốt nhà người khác phạm tội gì?

Mức phạt hành chính khi cố ý đốt nhà gây thiệt hại đến tài sản của người khác

Cần phải nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì trật tự xã hội và tuân thủ pháp luật. Hành động đốt nhà không chỉ là vi phạm cá nhân mà còn là mối đe dọa đối với sự an ninh cộng đồng. Đối với những người có ý định thực hiện hành vi phá hoại, cần xem xét và hiểu rõ về hậu quả nghiêm trọng và không lường trước được mà họ có thể phải đối mặt

Tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về hành vi đốt nhà gây thiệt hại đến tài sản của người khác như sau:

Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định này;

b) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản;

c) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;

d) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có;

đ) Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác;

e) Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều này;

b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này;

b) Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 2 Điều này;

c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền như sau:

Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy, người có hành vi đốt nhà gây thiệt hại tài sản của người khác thì sẽ bị xử phạt hành chính từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.

Ngoài ra, người có hành vi đốt nhà gây thiệt hại tài sản của người khác cũng phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với tài sản bị cháy.

Lưu ý: Mức phạt tiền này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần.

Thông tin liên hệ:

Trên đây là nội dung liên quan đến vấn đề “Cố ý đốt nhà người khác phạm tội gì?” Nếu quý khách hàng đang có bất kỳ băn khoăn hay thắc mắc đến dịch vụ pháp lý cần được giải đáp, các Luật sư, luật gia chuyên môn sẽ tư vấn, giúp đỡ tận tình, hãy gọi cho chúng tôi qua số hotline 0833102102 để được tư vấn nhanh chóng, hiệu quả

Mời bạn xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi hủy hoại tài sản của người khác?

Người có hành vi xâm phạm tài sản của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm:
Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.
Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.
Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.
Thiệt hại khác do luật quy định.

Hành vi gây thiệt hại về tài sản, phương tiện của cơ quan nhà nước, của người thi hành công vụ xử lí hành chính ra sao?

Căn cứ điểm b Khoản 3 Điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP thì đối với hành vi gây thiệt hại về tài sản, phương tiện của cơ quan nhà nước, của người thi hành công vụ sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Hình sự

Comments are closed.