Trợ cấp tuất hàng tháng được hưởng đến khi nào?

26/07/2023
Trợ cấp tuất hàng tháng được hưởng đến khi nào?
91
Views

Xin chào Luật Sư X. Tôi tên là Quang Tuấn, chuyện là vừa rồi 2 đứa vợ chồng con tôi gặp tai nạn trên đường đi về quê và không thể qua khỏi. Chúng nó hiện đã có với nhau 1 đứa con nhỏ năm nay mới 10 tuổi, thật sự rất thương. Điều kiện nhà chúng tôi thì không khá giả, với số tiền lương hưu ít ỏi thì người ông như tôi cũng chỉ đủ ăn. Chính vì vậy mà tôi băn khoăn không biết pháp luật hiện hành quy định ra sao về thời gian được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng. Vậy luật sư có thể giải đáp giúp tôi trợ cấp tuất hàng tháng được hưởng đến khi nào không? Mong luật sư giúp đỡ. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho Luật sư 247. Để trả lời cho câu hỏi “Trợ cấp tuất hàng tháng được hưởng đến khi nào?” cũng như những thắc mắc xoay quanh đó thì chúng tôi xin mời quý độc giả tham khảo bài viết sau đây:

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

Có những trường hợp nào được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng?

Tước tiên để trả lời câu hỏi trợ cấp tuất hàng tháng được hưởng đến khi nào thì mỗi người cần phải nắm rõ được mình có thuộc một trong các trường hợp đó hay không, vậy có những trường hợp nào được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng thì căn cứ theo khoản 2 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người thân của người lao động sẽ được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

– Con của người lao động:

+ Con chưa đủ 18 tuổi.

+ Con từ đủ 18 tuổi trở lên bị suy giảm lao động từ 81% trở lên.

+ Con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai.

– Vợ hoặc chồng của người lao động không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở:

+ Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên.

+ Vợ dưới 55 tuổi hoặc chồng dưới 60 tuổi, đồng thời bị suy giảm lao động từ 81% trở lên.

– Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người lao động đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở:

+ Nam từ đủ từ đủ 60 tuổi trở lên hoặc dưới 60 tuổi mà bị suy giảm lao động từ 81% trở lên.

+ Nữ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc dưới 55 tuổi mà bị suy giảm lao động từ 81% trở lên.

Lưu ý: Trợ cấp tuất hằng tháng chỉ áp dụng với thân nhân của những người lao động sau:

– Đã đóng BHXH từ đủ 15 năm nhưng chưa hưởng BHXH 1 lần.

– Đang hưởng lương hưu.

– Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

– Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm lao động từ 61% trở lên.

Trợ cấp tuất hàng tháng được hưởng đến khi nào?

Có thể thấy hiện nay các văn bản pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về thời hạn hưởng trợ cấp tuất hàng tháng. Tuy nhiên, để xác định tuổi của con khi giải quyết chế độ tử tuất, tại Mục 4a, Công văn 3432/LĐTBXH-BHXH có quy định như sau:

“4. Về chế độ tử tuất:

a) Khi xác định tuổi của con để làm căn cứ giải quyết chế độ tử tuất thì thực hiện như sau:

– Chưa đủ 18 tuổi được tính đến hết tháng liền kề trước tháng sinh của năm đủ 18 tuổi.”

Như vậy, khi người lao động không may qua đời, con dưới 18 tuổi của người lao động sẽ chỉ được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng đến tháng liền kề gần nhất của tháng sinh năm tròn 18 tuổi.

Các trường hợp còn lại nêu ở mục trên (bao gồm con từ 18 tuổi trở lên bị suy giảm khả năng lao động từ 81%, vợ/chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ chồng, thành viên khác trong gia đình mà người lao động đang nuôi dưỡng) sẽ được nhận tiền trợ cấp tuất hàng tháng đến khi người đó qua đời.

Trợ cấp tuất hàng tháng được hưởng đến khi nào?
Trợ cấp tuất hàng tháng được hưởng đến khi nào?

Thủ tục hưởng chế độ tử tuất hiện nay như thế nào?

Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất

Tùy từng trường hợp người lao động chết, thân nhân của họ sẽ phải chuẩn bị những giấy tờ phù hợp để hưởng chế độ tử tuất. Căn cứ tiết 1.2.4 Khoản 1 Điều 6 Quyết định số 166/QĐ-BHXH, thân nhân người lao động cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

* Thân nhân người lao động đang đóng BHXH, đang bảo lưu thời gian đóng BHXH:

– Sổ BHXH;

– Bản sao Giấy chứng tử hoặc bản sao Giấy báo tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao Quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực;

– Bản chính Tờ khai của thân nhân (Mẫu 09-HSB);

– Bản chính Biên bản giám định mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng GĐYK đối với thân nhân bị suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên (thay bằng bản sao nếu đã có biên bản này để hưởng các chính sách khác) hoặc bản sao Giấy xác nhận khuyết tật mức độ đặc biệt nặng (tương đương mức suy giảm KNLĐ từ 81%): Áp dụng với trường hợp hưởng trợ cấp tuất hàng tháng do suy giảm KNLĐ;

– Bản sao Biên bản điều tra TNLĐ hoặc bản sao bệnh án điều trị BNN: Áp dụng cho trường hợp chết do TNLĐ, BNN;

– Bản chính Hóa đơn, chứng từ thu phí giám định kèm theo bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK: Trường hợp thanh toán phí GĐYK;

– Bản chính Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong Quân đội có hưởng phụ cấp khu vực (Mẫu số 04C-HBKV): Áp dụng với người có thời gian phục vụ trong Quân đội năm 2007 tại địa bàn có phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin);

* Thân nhân người đang hưởng hoặc tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng:

– Bản sao giấy chứng tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực;

– Tờ khai của thân nhân (Mẫu 09-HSB);

– Bản chính Biên bản giám định mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng GĐYK đối với thân nhân bị suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên (thay bằng bản sao nếu đã có biên bản này để hưởng các chính sách khác) hoặc bản sao Giấy xác nhận khuyết tật mức độ đặc biệt nặng (tương đương mức suy giảm KNLĐ từ 81%): Áp dụng với trường hợp hưởng trợ cấp tuất hàng tháng do suy giảm KNLĐ;

– Bản chính Hóa đơn, chứng từ thu phí giám định kèm theo bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK: Trường hợp thanh toán phí GĐYK.

Thủ tục hưởng chế độ tử tuất

Việc thực hiện thủ tục hưởng chế độ tử tuất đầy đủ rất quan trọng, bởi chỉ khi thực hiện đúng theo quy định pháp luật mới đủ điều kiện để được nhận các quyền lợi này. Vậy căn cứ quy định tại Điều 111, Điều 112 của Luật BHXH năm 2014, Quyết định số 166/QĐ-BHXH và Quyết định số 838/QĐ-BHXH, thủ tục hưởng chế độ tử tuất được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

* Trường hợp người lao động đang đóng BHXH mà bị chết:

– Nộp hồ sơ giấy:

+ Trong 90 ngày kể từ ngày người lao động chết: Thân nhân của người đó nộp đầy đủ hồ sơ cho người sử dụng lao động.

+ Trong 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: Người sử dụng lao động phải nộp hồ cho cơ quan BHXH.

– Thực hiện giao dịch điện tử: Người sử dụng lao động có trách nhiệm:

+ Hướng dẫn thân nhân người lao động kê khai thông tin, lập hồ sơ theo quy định; nhận hồ sơ giấy từ thân nhân người lao động; kiểm tra, đối chiếu thông tin với hồ sơ quản lý.

+ Lập hồ sơ bằng Phần mềm kê khai của BHXH Việt Nam hoặc của Tổ chức I-VAN;

+ Ký số trên hồ sơ và gửi đến Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua Tổ chức I-VAN, nộp hoặc gửi bản giấy Tờ khai của thân nhân cho cơ quan BHXH.

(Thời hạn thực hiện tương tự như nộp hồ sơ giấy)

* Trường hợp người bảo lưu thời gian đóng BHXH, người tham gia BHXH tự nguyện, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp TNLĐ, BNN hằng tháng chết:

– Nộp hồ sơ giấy:

Trong 90 ngày kể từ ngày người lao động thuộc trường hợp này chết: Thân nhân của họ nộp đầy đủ hồ sơ cho cơ quan BHXH.

– Thực hiện giao dịch điện tử:

+ Thân nhân NLĐ đăng ký nhận mã xác thực và gửi hồ sơ điện tử đến Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua Tổ chức I-VAN, nộp hoặc gửi bản giấy Tờ khai của thân nhân cho cơ quan BHXH;

+ Trường hợp không chuyển hồ sơ giấy sang định dạng điện tử thì gửi toàn bộ hồ sơ giấy cho cơ quan BHXH qua dịch vụ bưu chính công ích.

(Thời hạn thực hiện: Như trường hợp nộp hồ sơ giấy)

Bước 2: Cơ quan BHXH tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan BHXH có trách nhiệm giải quyết chế độ trong thời hạn tối đa 08 ngày làm việc.

Khi đó, thân nhân của người lao động sẽ được nhận tiền trợ cấp tuất thông qua một trong các hình thức:

– Trực tiếp bằng tiền mặt tại cơ quan BHXH hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích;

– Thông qua tài khoản ngân hàng của thân nhân người lao động.

Khuyến nghị

Luật sư X là đơn vị pháp lý đáng tin cậy, những năm qua luôn nhận được sự tin tưởng tuyệt đối của quý khách hàng. Với vấn đề Trợ cấp tuất hàng tháng được hưởng đến khi nào? chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn luật dân sự Công ty Luật sư X luôn hỗ trợ mọi thắc mắc, loại bỏ các rủi ro pháp lý cho quý khách hàng.

Thông tin liên hệ

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề Trợ cấp tuất hàng tháng được hưởng đến khi nào?. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Luật sư X với đội ngũ luật sư, luật gia và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ cung cấp dịch vụ chuyển từ đất ao sang thổ cư,… Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng. Thông tin chi tiết quý khách hàng vui lòng liên hệ qua số hotline: 0833102102

Mời bạn xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Điều kiện hưởng trợ cấp tuất một lần gồm những gì?

Căn cứ khoản 1,2,3 Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần :
“Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần:
1. Người lao động chết không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này;
2. Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật này;
3. Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 67 mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;”
Theo đó, thân nhân của người lao động đã mất sẽ được hưởng khoản trợ cấp tuất một lần nếu người lao động đáp ứng các điều kiện của trợ cấp mai táng và thuộc các trường hợp nêu trên.

Điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 về các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hàng tháng:
“1. Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:
a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
b) Đang hưởng lương hưu;
c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.”
Theo đó, thân nhân của người lao động đã mất sẽ được hưởng khoản trợ cấp tuất hàng tháng nếu người lao động đáp ứng các điều kiện của trợ cấp mai táng và thuộc một trong những trường hợp nêu trên.

Tham gia chế độ bảo hiểm xã hội nào thì người lao động sẽ được hưởng tiền tử tuất?

Căn cứ Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về chế độ bảo hiểm xã hội như sau:
Các chế độ bảo hiểm xã hội
1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
d) Hưu trí;
đ) Tử tuất.
2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
a) Hưu trí;
b) Tử tuất.
3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.
Theo đó, người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hay bảo hiểm xã hội tự nguyện đều được hưởng tiền tử tuất.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Luật khác

Comments are closed.