Thời gian giải quyết chế độ ốm đau của BHXH là bao lâu?

22/03/2023
thoi-gian-giai-quyet-che-do-om-dau-cua-BHXH
333
Views

Chào Luật sư, em gái tôi đang là công nhân lao động tại một doanh nghiệp ở địa phương, vì lí do sức khỏe ốm đau kéo dài em gái tôi có nhờ tôi làm đơn, giấy nghỉ ốm lên công ty để giải quyết theo chế độ bảo hiểm xã hội, nhưng tôi lại chưa nắm rõ về vấn đề này. Luật sư có thể tư vấn giúp tôi rằng tôi phải làm những hồ sơ gì để được hưởng chế độ ốm đau của BHXH? Thời gian giải quyết chế độ ốm đau của BHXH là bao lâu? Và những đối tượng nào là người được hưởng chế độ ốm đau? Mong Luật sư tư vấn giúp tôi, cảm ơn Luật sư.

Xin chào bạn. Luật sư 247 cảm ơn bạn vì đã quan tâm, gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Giải đáp thắc mắc của bạn về việc giải quyết chế độ ốm đau của BHXH trong thời gian bao lâu cũng như những thông tin liên quan đến vấn đề giải quyết chế độ ốm đau của BHXH chúng tôi xin mời bạn cùng theo dõi bài viết ” Thời gian giải quyết chế độ ốm đau của BHXH” dưới đây để nắm rõ thông tin hơn.

Căn cứ pháp lý

Chế độ ốm đau là gì?

Chế độ ốm đau là một chính sách an sinh xã hội mang tính nhân văn. Đây là một trong những chế độ mà người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng khi bản thân hoặc con cái của họ bị ốm đau, bệnh tật. Chế độ này giúp bảo đảm thu nhập tạm thời cho người tham gia bảo hiểm xã hội khi phải nghỉ việc do ốm đau, bệnh tật. Pháp luật bảo hiểm xã hội hiện hành có những quy định rất cụ thể về điều kiện, hồ sơ, chế độ hưởng và thời gian thanh toán chế độ ốm đau.

Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau của BHXH

Luật BHXH năm 2014 và Quyết định 166/QĐ-BHXH không có sự phân biệt giữa hồ sơ hưởng chế độ ốm đau thông thường với hồ sơ hưởng chế độ ốm đau dài ngày nên việc hưởng chế độ ốm đau dài ngày sẽ được thực hiện như các trường hợp ốm đau khác. Theo đó, bộ hồ sơ đầy đủ để hưởng chế độ ốm đau sẽ bao gồm:

  • Các giấy tờ mà người lao động phải chuẩn bị:
    • Trường hợp bệnh dài ngày cần điều trị nội trú: Phải có bản sao giấy ra viện, trong phần chẩn đoán phải ghi rõ mã bệnh và tên bệnh theo Thông tư số 46/2016/TT-BYT.
    • Trường hợp bệnh dài ngày chỉ cần điều trị ngoại trú: Bản chính giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH: Trong phần chẩn đoán có ghi rõ mã bệnh và tên bệnh theo Thông tư số 46/2016/TT-BYT. Hoặc bản sao giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian nằm viện: Phần chẩn đoán của giấy ra viện phải ghi rõ mã bệnh và tên bệnh theo Thông tư số 46/2016/TT-BYT.
  • Giấy tờ mà người sử dụng lao động cần chuẩn bị: Danh sách đề nghị hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo Mẫu số 01B-HSB.
Thời gian giải quyết chế độ ốm đau của BHXH
Thời gian giải quyết chế độ ốm đau của BHXH
Loader Loading…
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

Download [162.00 B]

Thời gian giải quyết chế độ ốm đau của BHXH

Căn cứ theo điều 102 Luật BHXH 2014 đã quy định cụ thể về thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau như sau:

  • ” Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động;
  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.”

Theo đó, người lao động quay trở lại công ty sau thời gian điều trị ốm đau dài ngày phải nộp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau cho người sử dụng lao động trong vòng 45 ngày kể từ ngày quay lại làm việc. Và sau khi nhận đủ hồ sơ của người lao động thì trong 10 ngày, doanh nghiệp phải hoàn thiện hồ sơ và gửi cho cơ quan BHXH nơi đang đóng bảo hiểm để hoàn tất thủ tục.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 116 Luật BHXH năm 2014 thì trường hợp nộp hồ sơ muộn so với thời hạn quy định, doanh nghiệp phải gửi kèm văn bản giải trình lý do cùng với bộ hồ sơ hưởng chế độ ốm đau. Trường hợp doanh nghiệp chậm nộp hồ sơ gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động thì phải bồi thường cho người đó.

Đối tượng, điều kiện được hưởng chế độ ốm đau của BHXH

Quy định tại Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người lao động tham gia BHXH được hưởng chế độ là người:

  • Làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn/không xác định thời hạn, theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
  • Sĩ quan, quân nhân quân đội; sĩ quan, hạ sĩ quan công an; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân;
  • Người quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã có hưởng lương.

Cũng căn cứ theo quy định tại Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 người lao động được hưởng chế độ ốm đau khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động, phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền. (Không giải quyết chế độ ốm đau cho người ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy.)
  • Nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền.

Khuyến nghị

Luật sư X là đơn vị pháp lý đáng tin cậy, những năm qua luôn nhận được sự tin tưởng tuyệt đối của quý khách hàng. Với vấn đề thời gian giải quyết chế độ ốm đau chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn luật dân sự Công ty Luật sư X luôn hỗ trợ mọi thắc mắc, loại bỏ các rủi ro pháp lý cho quý khách hàng.

Thông tin liên hệ

Luật sư 247 vừa cung cấp đến bạn những thông tin cần thiết về vấn đề hưởng chế độ ốm đau và thời gian giải quyết chế độ ốm đau. Bạn đọc có nhu cầu tìm hiểu và quan tâm đến những vấn đề pháp lý khác như tư vấn pháp lý về thừa kế đất đai ,… hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 0833102102 để nhận được tư vấn nhanh chóng và chính xác nhất từ đội ngũ Luật sư cũng như đội ngũ chuyên viên tư vấn pháp lý dày dặn kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao của chúng tôi.

Mời bạn đọc thêm

Câu hỏi thường gặp

Thời gian được hưởng chế độ ốm đau của BHXH là bao lâu?

Theo Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động được nghỉ hưởng chế độ với số ngày tùy theo điều kiện làm việc:
– Làm việc trong điều kiện bình thường:
+ 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm;
+ 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
+ 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;
– Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm:
+ 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm;
+ 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
+ 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;
Thời gian nghỉ nêu trên tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
– Trường hợp ốm đau dài ngày:
+ Tối đa 180 ngày;
+ Hết 180 ngày vẫn tiếp tục điều trị thì được thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng BHXH.
Thời gian nghỉ này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Ai là người có thẩm quyền ký giấy nghỉ ốm hưởng chế độ BHXH?

Căn cứ khoản 3 Điều 20 Thông tư 56/2017/TT-BYT, người được ký giấy nghỉ ốm hưởng BHXH là người hành nghề (y, bác sĩ) làm việc tại cơ sở khám, chữa bệnh đã được cấp phép hoạt động.
Trường hợp cơ sở y tế đó không phải là pháp nhân thì người hành nghề phải đăng ký mẫu chữ ký với cơ quan BHXH.
Trường hợp người khám, chữa bệnh đồng thời là người đứng đầu hoặc người được ủy quyền ký đóng dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó thì người này chỉ cần ký và đóng dấu ở phần “Xác nhận của thủ trưởng đơn vị” và không phải ký tên ở Phần y, bác sỹ khám, chữa bệnh nhưng vẫn phải ghi ngày, tháng, năm cấp. Nếu người ký giấy nghỉ ốm này không đúng thẩm quyền thì giấy tờ đó sẽ bị coi là không hợp lệ, cơ quan BHXH sẽ từ chối giải quyết hưởng chế độ cho người lao động.

Theo quy định của pháp luật, mức hưởng chế độ ốm đau của BHXH hiện nay là bao nhiêu?

Theo Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, nhằm bảo đảm thu nhập cho người lao động và hỗ trợ một phần chi phí điều trị, người lao động ốm đau được hưởng chế độ với mức hưởng:
Mức hưởng hàng tháng  = 75% x Mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ
Đối với người ốm đau dài ngày đã nghỉ hết 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì mức hưởng sẽ thấp hơn:
– Bằng 65% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ nếu đã đóng bảo BHXH từ đủ 30 năm trở lên;
– Bằng 55% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
– Bằng 50% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.
Riêng sĩ quan, quân nhân quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan công an, người làm công tác cơ yếu được hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ.

5/5 - (1 bình chọn)

Comments are closed.