Quy định cấp giấy ra viện hưởng bảo hiểm xã hội như thế nào?

16/06/2023
Quy định cấp giấy ra viện hưởng bảo hiểm xã hội
154
Views

Giấy ra việc là một trong những giấy tờ quan trọng của thủ tục chi trả chế độ ốm đau. Khi người lao động gặp các vấn đề về sức khoẻ và cần xin nghỉ dài ngày thì việc có giấy ra viện sẽ giúp việc chi trả các khoản trợ cấp trở nên dễ dàng hơn. Ngoài ra giấy ra việc cũng là một căn cứ chứng minh khoảng thời gian đó người lao động thực sự đang gặp các vấn đề về sức khoẻ. Vậy quy định cấp giấy ra viện hưởng bảo hiểm xã hội như thế nào? Mời bạn đón đọc bài viết “Quy định cấp giấy ra viện hưởng bảo hiểm xã hội” dưới đây của Luật sư 247 để có thêm những thông tin cần thiết.

Căn cứ pháp lý

Giấy ra viện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trong trường hợp nào?

Giấy ra viện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trong trường hợp nào? Người tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ được hưởng các chế độ BHXH gồm: Chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, chế độ hưu trí và tử tuất. Trong đó giấy ra viện là giấy tờ quan trọng được tổ chức BHXH dùng làm căn cứ để giải quyết và xét hưởng các chế độ thai sản và chế độ ốm đau cho bệnh nhân đang tham gia BHXH.

Bệnh nhân hưởng chế độ ốm đau
Hồ sơ theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 100 Luật Bảo hiểm xã hội; Khoản 1, 2 Điều 21 Thông tư số 56/2017/TT-BYT và Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP, gồm Danh sách 01B-HSB do đơn vị sử dụng lao động lập và hồ sơ gồm:

Trong trường hợp điều trị nội trú:

Bản sao giấy ra viện của người lao động hoặc con của người lao động dưới 7 tuổi.

Trường hợp người bệnh tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì thay bằng Giấy báo tử;

Trường hợp giấy báo tử không thể hiện thời gian vào viện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám, chữa bệnh thể hiện thời gian vào viện.

Bệnh nhân hưởng chế độ thai sản
Căn cứ Theo Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH hồ sơ hưởng chế độ thai sản như sau:

Đối với lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai:

  • Điều trị nội trú: Bản sao giấy ra viện của người lao động; có thêm Bản sao giấy chuyển tuyến hoặc bản sao giấy chuyển viện nếu chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú.
  • Điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH; hoặc bản sao giấy ra viện có chỉ định của y, bác sĩ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.​

Trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thành phần hồ sơ thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.

Hiện nay, để tránh các trường hợp lợi dụng loại giấy tờ này để trục lợi từ quỹ bảo hiểm xã hội, Pháp luật cũng có những quy định hướng dẫn chi tiết về giấy ra viện.

Quy định cấp giấy ra viện hưởng bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội (BHXH) ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chính sách an sinh xã hội của Nhà nước. Người lao động là những đối tượng bắt buộc tham gia đóng BHXH trong khi đó người dân cũng có thể tham gia BHXH theo hình thức tự nguyện và được hưởng những quyền lợi đặc biệt từ các chế độ của BHXH mang lại. Hiện nay, Bảo hiểm xã hội tại Việt Nam là một chính sách an sinh do cơ quan BHXH Việt Nam triển khai tổ chức và thực hiện theo đúng quy định của Pháp luật.

Như vậy đã đề cập bên trên, bệnh nhân tham gia BHXH bắt buộc để hưởng chế độ ốm đau, thai sản người lao động cần có bản sao giấy ra viện của cơ sở khám chữa bệnh. Căn cứ theo hướng dẫn ghi giấy ra viện tại Điều 15, Thông tư 56/2017/TT-BYT thì giấy ra viện hợp lệ đảm bảo các yêu cầu sau:

(1) Mẫu giấy ra viện hợp lệ:

(Mẫu và cách ghi giấy ra viện thực hiện theo quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư 56/2017/TT-BYT)

(2) Cơ sở cấp giấy ra viện:

Căn cứ theo quy định tại Điều 15, Thông tư 56/2017/TT-BYT thì thẩm quyền cấp giấy ra viện đảm bảo là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh có phạm vi hoạt động chuyên môn được phép điều trị nội trú.

(3) Phần ghi chú:

Ghi lời dặn của thầy thuốc, cách ghi đối với trường hợp người bệnh cần nghỉ để điều trị bệnh hoặc để ổn định sức khỏe sau khi điều trị nội trú:

Ghi rõ số ngày mà người bệnh cần nghỉ để điều trị ngoại trú sau khi ra viện.

Căn cứ vào tình trạng sức khỏe của người bệnh ghi số ngày nghỉ nhưng tối đa không quá 30 ngày.

(4) Phần ghi ngày, tháng, năm và chữ ký:

Giấy ra viện phải có ghi đầy đủ ngày, tháng, năm và có chữ ký cụ thể:

Việc ghi ngày, tháng, năm tại phần chữ ký của Trưởng khoa điều trị phải trùng với ngày ra viện.

Tại phần “Trưởng khoa”: Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa ký tên theo quy chế làm việc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Tại phần “Thủ trưởng đơn vị”: Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền được ký và đóng dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó. Nếu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ có 01 người có đủ thẩm quyền khám và ký giấy ra viện thì người đó chỉ cần ký và đóng dấu vào phần người thủ trưởng đơn vị.

Như vậy, giấy ra viện hợp lệ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội cần đảm bảo các quy tắc ghi thời gian được nghỉ để điều trị (thời gian không quá 30 ngày), ghi ngày, tháng, năm trùng với ngày ra viện và các yêu cầu về chữ ký.

Quy định cấp giấy ra viện hưởng bảo hiểm xã hội
Quy định cấp giấy ra viện hưởng bảo hiểm xã hội

Mẫu giấy ra viện hưởng bảo hiểm xã hội

SỞ Y TẾBỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ZKhoa Tai – Mũi – HọngCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
MS: 01/BV-01Số lưu trữ: 362510/0101Mã Y tế …../…./…./…..

GIẤY RA VIỆN

– Họ tên người bệnh: Vũ Thu A                Năm sinh: 1990                   Nam/ nữ: Nữ

– Dân tộc: Kinh                                                          Nghề nghiệp: Nhân viên kinh doanh

– Mã số BHXH/Thẻ BHYT số: (1) 123456xxxx

– Địa chỉ: Tổ 4 Phường X, Thành phố Y, Tỉnh Z

– Vào viện lúc: 11 giờ 00 phút, ngày 14 tháng 6 năm 2022

– Vào viện lúc: 16 giờ 30 phút, ngày 15 tháng 6 năm 2022

– Chẩn đoán: (2) Viêm amidan cấp, Sốt, ho kéo dài

– Phương pháp điều trị:(3) Hạ sốt, Kháng sinh

– Ghi chú: (4)

Ngày 15 tháng 6 năm 2022Ngày 15 tháng 6 năm 2022
Thủ trường đơn vị (5)(Ký tên, đóng dấu) Nguyễn Văn BTrưởng khoa (5)  Họ tên Nguyễn Thị C
Quy định cấp giấy ra viện hưởng bảo hiểm xã hội

Dựa vào nội dung Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 18/2022/TT-BYT cách ghi giấy ra viện được hướng dẫn thực hiện như sau:

Mục (1): Phần Mã số BHXH/Thẻ BHYT

– Mã số BHXH: Ghi đầy đủ mã số bảo hiểm xã hội do Cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp (Chỉ áp dụng khi cơ quan bảo hiểm xã hội chính thức có thông báo về việc sử dụng mã số bảo hiểm xã hội thay cho số thẻ bảo hiểm y tế).

– Thẻ bảo hiểm y tế số: ……….. Ghi đầy đủ mã thẻ gồm phần chữ và phần số theo thông tin trên thẻ bảo hiểm y tế của người bệnh, trong đó phần chữ viết in hoa (Chỉ áp dụng đến khi cơ quan bảo hiểm xã hội chính thức có thông báo về việc sử dụng mã số bảo hiểm xã hội thay cho số thẻ bảo hiểm y tế).

Mục (2): Phần chẩn đoán

– Phải mô tả cụ thể về tình trạng sức khỏe và ghi tên bệnh hoặc mã bệnh. Trường hợp mắc bệnh cần chữa trị dài ngày thì việc ghi mã bệnh và tên bệnh thực hiện theo quy định tại Thông tư 46/2016/TT-BYT;

– Trường hợp đình chỉ thai nghén: Ghi rõ nguyên nhân đình chỉ thai nghén (Ví dụ: thai chết lưu, thai bệnh lý,…).

– Trường hợp điều trị dưỡng thai: Ghi rõ cụm từ “dưỡng thai”

Mục (3): Phần phương pháp điều trị

Ghi chỉ định điều trị (Trường hợp phải đình chỉ thai nghén):

– Dưới 22 tuần tuổi thì căn cứ tình trạng thực tế để ghi phương pháp điều trị theo một trong các trường hợp sau: Sảy thai, nạo thai, hút thai, mổ lấy thai, trừ trường hợp giảm thiểu thai trong quá trình thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm;

– Từ 22 tuần tuổi trở lên ghi rõ là đẻ thường, đẻ thủ thuật hay mổ đẻ.

– Ghi rõ tuần tuổi thai (kể cả trường hợp đình chỉ thai ngoài tử cung, thai trứng cần xác định rõ tuần tuổi thai).

Việc xác định tuần tuổi của thai dựa vào ngày có kinh cuối cùng hoặc kết quả siêu âm trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

– Ghi rõ thời gian đình chỉ thai nghén: Vào …giờ…..phút ngày …/tháng…/năm…

Mục (4): Phần ghi chú

Ghi lời dặn của thầy thuốc, Cách ghi lời dặn của thầy thuốc trong một số trường hợp:

– Trường hợp người bệnh cần nghỉ để điều trị bệnh hoặc để ổn định sức khỏe sau khi điều trị nội trú:

+ Ghi rõ số ngày mà người bệnh cần nghỉ để điều trị ngoại trú sau khi ra viện (từ ngày, đến ngày).

+ Việc quyết định số ngày nghỉ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe của người bệnh nhưng tối đa không quá 30 ngày, trường hợp đình chỉ thai nghén từ 13 tuần tuổi trở lên thì không quá 50 ngày: Trường hợp người bệnh điều trị bệnh lao theo chương trình chống lao quốc gia thì thời gian nghỉ tối đa không quá 180 ngày.

– Trường hợp lao động nữ cần nghỉ để dưỡng thai thì sau khi ghi số ngày nghỉ phải ghi rõ là “để dưỡng thai”.

Ví dụ: Số ngày nghỉ: 10 ngày để dưỡng thai. Việc quyết định số ngày nghỉ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe của người bệnh nhưng tối đa không quá 30 ngày.

– Trường hợp người có thai từ 22 tuần tuổi trở phải đình chỉ thai nghén thì ghi là đẻ non, con chết.

– Trường hợp đẻ non ghi rõ số con và tình trạng con sau sinh.

– Trong trường hợp người mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc trẻ em dưới 16 tuổi phải ghi đầy đủ họ, tên của cha, mẹ hoặc người giám hộ của người bệnh.

Mục (5): Phần ngày, tháng, năm và chữ ký

– Việc ghi ngày, tháng, năm tại phần chữ ký của Trưởng khoa điều trị phải trùng với ngày ra viện.

– Tại phần “Trưởng khoa”: Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa ký tên theo quy chế làm việc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

– Tại phần “Thủ trưởng đơn vị”: Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền được ký và đóng dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.

Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ có 01 người có đủ thẩm quyền khám và ký giấy ra viện thì người đó chỉ cần ký và đóng dấu vào phần người thủ trưởng đơn vị.

Mời bạn xem thêm

Khuyến nghị

Đội ngũ luật sư, luật gia cùng chuyên viên, chuyên gia tư vấn pháp lý với kinh nghiệm nhiều năm trong nghề, chúng tôi có cung cấp dịch vụ tư vấn luật dân sự Luật sư X với phương châm “Đưa luật sư đến ngay tầm tay bạn” chúng tôi đảm bảo với quý khách hàng sự UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – CHUYÊN NGHIỆP.

Thông tin liên hệ LSX

Vấn đề Quy định cấp giấy ra viện hưởng bảo hiểm xã hội đã được Luatsu247 giải đáp thắc mắc ở bên trên. Với hệ thống công ty Luatsu247 chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý trên toàn quốc. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng liên quan tới soạn thảo về mẫu đơn xin tách thửa đất mới nhất. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên, chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí và ít đi lại. Chi tiết vui lòng liên hệ tới hotline: 0833.102.102

Câu hỏi thường gặp

Giấy ra viện là gì?

Giấy ra viện là một văn bản được các bệnh viện dùng để xác nhận tình trạng bệnh nhân đã được điều trị xong và có đủ điều kiện để xuất viện.Giấy ra viện được Giám đốc hoặc các trưởng khoa điều trị xác nhận cho bệnh nhân.
Giấy ra viện có vai trò quan trọng nhất trong việc xác nhận tình trạng bệnh nhân đã được khỏi bênh và có thể ra viện. Ngoài ra, giấy ra viện còn là một hồ sơ quan trọng để làm căn cứ các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế liên quan đến ốm đau, sử dụng trong trường hợp người lao động điều trị nội trú. Khi đó, bệnh viện sẽ căn cứ vào các thông tin có trong giấy ra viện để xác định tình trạng bệnh nhân để xác định mức bảo hiểm xã hội mà bệnh nhân đó được hưởng.

Phần chẩn đoán trong giấy ra viện ghi như thế nào?

– Phải mô tả cụ thể về tình trạng sức khỏe và ghi tên bệnh hoặc mã bệnh. Trường hợp mắc bệnh cần chữa trị dài ngày thì việc ghi mã bệnh và tên bệnh thực hiện theo quy định tại Thông tư 46/2016/TT-BYT;
– Trường hợp đình chỉ thai nghén: Ghi rõ nguyên nhân đình chỉ thai nghén (Ví dụ: thai chết lưu, thai bệnh lý,…).
– Trường hợp điều trị dưỡng thai: Ghi rõ cụm từ “dưỡng thai”

Mẫu giấy ra viện đang được sử dụng là mẫu nào?

Mẫu giấy ra viện mới nhất được ban hành tại Phụ lục 3 được ban hành kèm theo Thông tư số 18/2022/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 56/2017/TT-BYT và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Luật khác

Comments are closed.