Phải đến văn phòng công chứng trước đó đã ký để hủy hợp đồng ủy quyền?

01/10/2022
Phải đến văn phòng công chứng trước đó đã ký để hủy hợp đồng ủy quyền
92
Views

Ủy quyền là việc cá nhân ủy quyền cho người khác thay mặt mình tiến hành các công việc theo hợp đồng. Vậy theo quy định, Có được hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đã công chứng trước đó không? Có bắt buộc Phải đến văn phòng công chứng trước đó đã ký để hủy hợp đồng ủy quyền? Thủ tục hủy hợp đồng ủy quyền đã công chứng trước đó năm 2022 thực hiện như thế nào? Bài viết sau đây của Luật sư 247 sẽ giúp quý bạn đọc giải đáp thắc mắc về những vấn đề này, mời bạn cùng theo dõi nhé.

Căn cứ pháp lý

Luật đất đai năm 2013

Luật Công chứng 2014 

Thế nào là hợp đồng ủy quyền?

Theo quy định tại Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng ủy quyền cụ thể như sau:

“Điều 562. Hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Việc ủy quyền thường được thực hiện dưới hai hình thức là Hợp đồng ủy quyền và Giấy ủy quyền. Hợp đồng ủy quyền đòi hỏi có sự tham gia của cả hai bên là bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền. Giấy ủy quyền không đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải tham gia.

Quy định pháp luật chỉ quy định về thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền mà không có quy định quy định về việc bắt buộc phải công chứng hợp đồng ủy quyền nên việc công chứng hợp đồng ủy quyền là không bắt buộc.

Có được hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đã công chứng trước đó không?

Trong hoạt động công chứng, có 02 quan điểm về việc hủy bỏ hay chấm dứt hợp đồng ủy quyền.

a) Quan điểm thứ nhất cho rằng, hợp đồng ủy quyền chỉ có thể đơn phương chấm dứt thực hiện, vì:

+ Điều 569 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền mà không quy định về hủy bỏ hợp đồng ủy quyền.

+ Xét về bản chất của hợp đồng ủy quyền, đó là sự thỏa thuận giữa các bên, bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền. Sau khi hợp đồng được ký kết, bên được ủy quyền đã triển khai thực hiện các công việc theo ủy quyền. Nếu hợp đồng bị hủy bỏ, nghĩa là về mặt pháp lý, hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận. Tuy nhiên, với hợp đồng ủy quyền, một số nhiệm vụ trong hợp đồng đã được thực hiện, không thể hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Do đó, không thể hủy bỏ hợp đồng ủy quyền.

Nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền, về mặt hậu quả pháp lý, hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt, các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện. Quy định này hoàn toàn phù hợp với bản chất và thực tiễn thực hiện hợp đồng ủy quyền.

b) Quan điểm thứ hai, hợp đồng ủy quyền có thể bị hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện vì các trường hợp đều có căn cứ pháp luật. Hủy bỏ hợp đồng ủy quyền thì theo quy định tại Điều 51 Luật công chứng năm 2014 và Điều 423 Bộ luật Dân sự năm 2015. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền theo Điều 428, Điều 569 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Phải đến văn phòng công chứng trước đó đã ký để hủy hợp đồng ủy quyền

Có bắt buộc phải đến văn phòng công chứng trước đó đã ký để hủy hợp đồng ủy quyền?

Theo Điều 51 Luật Công chứng 2014 quy định về công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch như sau:

– Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó.

– Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch.

– Thủ tục công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện như thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch quy định tại Chương này.

Như vậy, có thể thấy, Việc công chứng hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành (công chứng được thực hiện ở văn phòng nào thì việc hủy bỏ cũng được thực hiện ở văn phòng đó). Do đó, khi bạn muốn hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đã công chứng thì phải đến tại tổ chức hành nghề công chứng trước đó thực hiện và do công chứng viên ký xác nhận hợp đồng này.

Thủ tục hủy hợp đồng ủy quyền đã công chứng trước đó năm 2022

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người yêu cầu công chứng hoàn thiện 01 bộ hồ sơ nêu trên và nộp trực tiếp tại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng (Phòng Công chứng hoặc Văn phòng Công chứng) – nơi đã thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền đã được công chứng. Hồ sơ bao gồm:

+ Phiếu yêu cầu công chứng tại trụ sở hoặc Phiếu yêu cầu công chứng ngoài trụ sở (nếu có) (theo mẫu của tổ chức hành nghề công chứng);

+ Dự thảo Hợp đồng hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đã được công chứng (nếu có);

+ Bản chính Giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu còn thời hạn và giá trị sử dụng hoặc giấy tờ khác của các bên;

+ Bản chính giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của các bên: Giấy đăng ký kết hôn, Giấy xác nhận tình trạng độc thân…;

+ Sổ hộ khẩu của các bên;

+ Bản chính Hợp đồng ủy quyền đã được công chứng.

Ngoại lệ: người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, là người đang bị tạm giam, tạm giữ hoặc đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác mà không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền thì việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng đó.

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Công chứng viên (người đã thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền đã được công chứng) kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, phù hợp với quy định pháp luật thì công chứng viên thụ lý và ghi vào sổ công chứng.

Công chứng viên giải thích cho các bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đã được công chứng.

Bước 3: Thực hiện công chứng

Trường hợp các bên có dự thảo hợp đồng hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đã được công chứng: Công chứng viên kiểm tra dự thảo; nếu trong dự thảo có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, không phù hợp với quy định của pháp luật thì các bên sửa chữa theo yêu cầu của công chứng viên. Nếu không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.

Trường hợp các bên không có dự thảo hợp đồng hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đã được công chứng: Công chứng viên soạn thảo hợp đồng theo yêu cầu các bên trong trường hợp nội dung, ý định giao kết hợp đồng là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Các bên tự đọc lại dự thảo hợp đồng hoặc công chứng viên đọc cho các bên nghe theo đề nghị của các bên.

Các bên đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng thì ký vào từng trang của hợp đồng.

Công chứng viên ghi lời chứng, ký và đóng dấu.

Bước 4: Trả kết quả

Công chứng viên thu phí, thù lao công chứng, trả hồ sơ cho người yêu cầu và lưu trữ hồ sơ công chứng.

Thời hạn công chứng: không quá 02 ngày làm việc; trường hợp hợp đồng hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đã được công chứng có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

Mời bạn xem thêm:

Thông tin liên hệ Luật sư 247

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật sư 247 “Phải đến văn phòng công chứng trước đó đã ký để hủy hợp đồng ủy quyền?. Nếu quý khách có nhu cầu soạn thảo mẫu đơn xin tạm ngừng kinh doanh; thủ tục giải thể công ty cổ phần; thông báo phát hành hóa đơn điện tử; dịch vụ tạm ngừng kinh doanh, thủ tục xin hợp pháp hóa lãnh sự của chúng tôi;… mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận.

Hotline: 0833.102.102.

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng ủy quyền có thời hạn bao lâu?

Theo quy định, thời hạn của hợp đồng ủy quyền được xác định trong ba trường hợp:
– Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận;
– Thời hạn ủy quyền do pháp luật quy định;
– Nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

Cá nhân có thể đơn phương hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đã công chứng được hay không?

Theo quy định, việc hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó. Việc công chứng hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành.

Hợp đồng ủy quyền còn hiệu lực khi một bên của hợp đồng đã chết hay không?

Theo quy định, đối với hợp đồng ủy quyền, khi một bên trong hợp đồng chết thì hợp đồng cũng sẽ chấm dứt.

5/5 - (1 bình chọn)

Chuyên mục:
Luật khác

Comments are closed.