Người hưởng lương hưu khi chết được hưởng chế độ gì?

06/07/2023
Người hưởng lương hưu khi chết được hưởng chế độ gì?
222
Views

Lương hưu không chỉ đơn thuần là một khoản thu nhập giúp người lao động trang trải cuộc sống khi đã vào tuổi già, mà nó còn đóng vai trò quan trọng là nguồn tài chính của cả một gia đình. Trong thời đại hiện đại, khi cuộc sống ngày càng trở nên khó khăn và chi phí sinh hoạt gia tăng, việc tích lũy lương hưu trở thành một ưu tiên đối với mọi người. Những nỗ lực tiết kiệm và đóng góp vào quỹ hưu trí không chỉ đảm bảo sự ổn định tài chính cho bản thân khi về già mà còn mang lại sự an lành cho gia đình. Có nhiều thắc mắc về việc khi người hưởng lương hưu khi chết được hưởng chế độ gì? Hãy cùng Luật sư 247 tìm hiểu về vấn đề đó tại bài viết sau:

Căn cứ pháp lý

Độ tuổi nghỉ hưu năm 2023 là bao nhiêu?

Tuổi nghỉ hưu (hay còn được gọi là tuổi về hưu) là độ tuổi mà một người lao động được phép chấm dứt công việc chính thức và ngừng làm việc để hưởng lương hưu. Tuổi nghỉ hưu thường được quy định bởi luật pháp và chính sách của từng quốc gia hoặc tổ chức.

Theo Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, tuổi nghỉ hưu của người lao động được được quy định như sau:

Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

Theo đó, tuổi nghỉ hưu năm 2023 của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được xác định như sau:

– Lao động nữ: Từ đủ 56 tuổi

– Lao động nam: Từ đủ 60 tuổi 09 tháng.

Người hưởng lương hưu khi chết được hưởng chế độ gì?

Người hưởng lương hưu khi chết được hưởng chế độ gì?

Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) năm 2014 không đưa khái niệm cụ thể về chế độ tử tuất. Tuy nhiên có thể hiểu đơn giản, chế độ tử tuất là chế độ dùng để chi trả cho thân nhân của người lao động nhằm bù đắp phần thu nhập của người lao động dùng để đảm bảo cuộc sống cho thân nhân của họ hoặc các chi phí phát sinh khi người lao động tham gia BHXH bị chết.

Luật BHXH năm 2014 và các văn bản hướng dẫn không đưa ra điều kiện chung để thân nhân người lao động được hưởng chế độ tử tuất mà quy định các điều kiện hưởng cụ thể đối với các khoản trợ cấp thuộc phạm vi chi trả của chế độ tử tuất.

Theo Điều 66, Điều 67 và Điều 69 Luật BHXH 2014, chế độ tử tuất bao gồm:

– Trợ cấp mai táng.

Theo Điều 66 nêu rõ, người đang hưởng lương hưu chết thì người lo mai táng dược nhận trợ cấp mai táng.

– Trợ cấp tuất hàng tháng hoặc một lần.

Căn cứ điểm khoản 1 Điều 67 và khoản 2 Điều 69 Luật BHXH năm 2014, khi người lao động đang hưởng lương hưu chết, tùy trường hợp mà thân nhân của họ sẽ được được nhận tiền trợ cấp tuất hằng tháng hoặc trợ cấp tuất một lần.

Từ những phân tích trên, có thể khẳng định, khi người lao động đang hưởng lương hưu chết, thân nhân của người đó sẽ được cơ quan BHXH thanh toán chế độ tử tuất.

Người thân được nhận khoản tiền nào khi người đang hưởng lương hưu chết?

Như quy định pháp luật nêu trên, nếu người lao động mất khi đang hưởng lương hưu, thân nhân của họ sẽ được hưởng chế độ tử tuất với các khoản tiền sau đây:

Tiền mai táng phí

Theo Điều 46 Luật BHXH năm 2014, người lo mai táng cho người lao động đang hưởng lương hưu chết sẽ được chi trả tiền trợ cấp mai táng theo mức sau:

Trợ cấp mai táng = 10 x Mức lương cơ sở = 10 x 1,49 triệu đồng = 14,9 triệu đồng.

Số tiền này được trả luôn 1 lần cho người lo mai táng.

Trợ cấp tuất hằng tháng

Theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 67 Luật BHXH 2014, thân nhân của người lao động đang hưởng lương hưu chết sẽ được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây

Đối tượng thân nhânĐiều kiện
ConChưa đủ 18 tuổi
Từ đủ 18 tuổi trở lên bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
Được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai
Vợ hoặc chồngVợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lênKhông có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở, không bao gồm khoản trợ cấp về ưu đãi người có công.
Vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng; thành hoặc thành viên khác trong gia đình đình mà người lao  động đang có nghĩa vụ nuôi dưỡngTừ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, 55 tuổi trở lên đối với nữ
Dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

Căn cứ khoản 1 Điều 68 Luật BHXH năm 2014, mức trợ cấp tuất hàng tháng được tính cho mỗi thân nhân như sau:

– Thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng:

Mức trợ cấp tuất hàng tháng = 70% x Mức lương cơ sở = 1.043.000 đồng/tháng.

– Thân nhân còn lại:

Mức trợ cấp tuất hàng tháng = 50% x Mức lương cơ sở = 745.000 đồng/tháng.

Trợ cấp tuất một lần

Theo Điều 69 Luật BHXH năm 2014, thân nhân của người lao động mất khi đang hưởng lương hưu được thanh toán trợ cấp tuất một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

– Là thân nhân của người lao động chết nhưng người lao động đó không thuộc các trường hợp sau:

  • Đã đóng BHXH từ đủ 15 năm và chưa hưởng BHXH một lần.
  • Đang hưởng lương hưu;
  • Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm từ 61%.

– Người lao động chết mà không có thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng.

– Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất 1 lần (trừ con dưới 06 tuổi, con/vợ/chồng bị suy giảm lao động từ 81%).

– Người thừa kế của người lao động chết mà không có thân nhân.

Mức hưởng trợ cấp tuất một lần chi trả cho thân nhân của người lao động đang hưởng lương hưu chết được xác định theo khoản 2 Điều 70 Luật BHXH năm 2014 như sau:

– Người lao động chết trong 02 tháng đầu nhận lương hưu:

Mức trợ cấp tuất một lần = 48 x Mức lương hưu hằng tháng đang hưởng

– Người lao động chết từ tháng thứ ba nhận lương hưu trở đi:

Mức trợ cấp tuất một lần=48xMức lương hưu đang hưởng0,5 x(Số tháng đã hưởng lương hưu– 2)xMức lương hưu đang hưởng

Lưu ý: Mức thấp nhất = 03 tháng lương hưu đang hưởng.

Mời bạn xem thêm bài viết:

Khuyến nghị

Luật sư X tự hào là hệ thống công ty Luật cung cấp các dịch vụ pháp lý trên toàn quốc. Với vấn đề trên, công ty chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn luật lao động đảm bảo hiệu quả với chi phí hợp lý nhằm hỗ trợ tối đa mọi nhu cầu pháp lý của quý khách hàng, tránh các rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện.

Thông tin liên hệ

Luật sư 247 sẽ đại diện khách hàng để giải quyết các vụ việc có liên quan đến vấn đề “Người hưởng lương hưu khi chết được hưởng chế độ gì?” hoặc các dịch vụ khác liên quan như là tư vấn pháp lý về chuyển đất ao sang thổ cư. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành và đội ngũ chuyên gia pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng tháo gỡ vướng mắc, không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy liên lạc với số hotline 0833102102 để được trao đổi chi tiết, xúc tiến công việc diễn ra nhanh chóng, bảo mật, uy tín.

Câu hỏi thường gặp

Pháp luật quy định những ai được hưởng lương hưu?

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 54 Luật BHXH 2014, lao động nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, lao động nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Mức hưởng lương hưu hiện nay là bao nhiêu?

+ Đối với lao động nam nếu đóng BHXH đủ 20 năm thì mức hưởng lương hưu tối thiểu 45%;
+ Đối với lao động nữ nếu đóng BHXH đủ 15 năm thì mức hưởng lương hưu tối thiểu 45%.
Sau đó, cứ thêm 01 năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ nhưng không vượt mức tối đa là 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
Lưu ý: Mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi bị giảm 2% Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

Nghỉ hưu trước tuổi có được nhận lương hưu hay không?

Nếu nghỉ hưu trước tuổi thì cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì mức hưởng lương hưu sẽ giảm 2%. Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 6 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 6 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Luật khác

Comments are closed.