Nghỉ hưu trước tuổi có bị trừ bao nhiêu %, tỉ lệ hưởng như thế nào?

25/05/2023
Nghỉ hưu trước tuổi có bị trừ bao nhiêu tỷ lệ % hưởng như thế nào?
189
Views

Xin chào Luật sư, tôi có thắc về quy định pháp luật trong việc hưởng lương hưu, mong muốn gửi câu hỏi được luật sư tư vấn giúp. Cụ thể là ba tôi, hiện đang làm việc trong một doanh nghiệp, 2 năm nữa là ba tôi đủ độ tuổi nghỉ hưu nhưng do nay sức khỏe yếu nên muốn xin nghỉ hưu sớm, tôi thắc mắc rằng việc nghỉ hưu trước tuổi có bị trừ bao nhiêu tỷ lệ % hưởng như thế nào? Và trong những trường hợp nào hiện nay khi người lao động nghỉ hưu trước tuổi mà không bị giảm mức hương lương hưu đó? Mong luật sư tư vấn nhanh giúp, tôi xin cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Luật sư 247, nội dung bài viết sau chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn, mời bạn đọc tham khảo.

Căn cứ pháp lý

Tỷ lệ hưởng lương hưu của người lao động được quy định như thế nào?

Lương hưu – chế độ hưu trí – đây là chế độ, khoản phí được chi trả cho những người lao động đã đến độ tuổi về hưu (hết tuổi lao động) theo quy định của pháp luật. Chế độ hưu trí này sẽ giúp bảo đảm cho người lao động khi về già sẽ có khoản chi phí cần thiết để chi trả cho nhu cầu sống cơ bản, chăm sóc sức khỏe của bản thân.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP về mức lương hưu hàng tháng tối đa bằng 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định về thời gian đóng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu. Theo đó, từ ngày 01/01/2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 115/2015/NĐ-CP và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

– Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

– Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động sẽ được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Nghỉ hưu trước tuổi có bị trừ bao nhiêu tỷ lệ % hưởng như thế nào?

Người lao động khi đáp ứng điều kiện hưởng lương lưu theo quy định pháp luật sẽ được hưởng chế độ lương hưu và đi kèm với một điều kiện để hưởng lương hưu khác là đã đóng bảo hiểm đủ 20 năm. vậy khi Nghỉ hưu trước tuổi có bị trừ bao nhiêu tỷ lệ % hưởng như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP thì trường hợp người lao động bị trừ tỷ lệ lương hưu do về hưu trước tuổi thì cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 6 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 6 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm (%) do nghỉ hưu trước tuổi.

Người lao động sẽ không được hưởng lương hưu với mức tối đa cho dù đóng bao nhiêu năm bảo hiểm xã hội khi nghỉ hưu trước tuổi

Nghỉ hưu trước tuổi có bị trừ bao nhiêu tỷ lệ % hưởng như thế nào?

Trường hợp nào người lao động nghỉ hưu trước tuổi không bị trừ tỉ lệ lương hưu?

Trong suốt quá trình lao động, làm việc, người lao động cùng với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức đã đóng bảo hiểm theo quy định, vì vậy, khi về hưu, điều kiện và cách tính lương chế độ hưu trí cũng phải phù hợp với quy định pháp luật, phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội, đảm bảo quyền lợi của người tham gia bảo hiểm. Pháp luật quy định việc về hưu sớm sẽ bị trừ % giảm lương hưu hưởng, vậy những trường hợp nào dù người lao động nghỉ hưu trước tuổi không bị trừ tỉ lệ lương hưu?

Theo quy định tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 108/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 143/2020/NĐ-CP, các trường hợp không bị trừ tỷ lệ lương hưu khi nghỉ hưu sớm gồm có 5 trường hợp sau:

– Người lao động có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021

Căn cứ vào điểm b Khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019, người lao động đủ tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019 và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;

– Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019

Trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019

– Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

Người lao động trong trường hợp này sẽ không bị trừ tỷ lệ lương hưu theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019

– Người lao động là cán bộ, công chức, viên chức thuộc khoản 1 và khoản 3 Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP

Căn cứ vào khoản 1 và khoản 3 Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện tinh giản biên chế đáp ứng các điều kiện sau không bị trừ tỷ lệ lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi:

+ Đủ 50 – 55 tuổi đối với nam, đủ 45 – 50 tuổi đối với nữ

+ Có 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên

+ Đảm bảo có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ LĐTB&XH, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.

– Lao động là cán bộ, công chức, viên chức thuộc khoản 2 và khoản 4 Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 143/2020/NĐ-CP

Căn cứ vào khoản 2 và khoản 4 Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 113/2018/NĐ-CP đối tượng người lao động là cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện tinh giản biên chế.

+ Đủ 55 tuổi đến đủ 58 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên không bị trừ tỷ lệ lương hưu và được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định.

+ Trên 58 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm không bị trừ tỷ lệ lương hưu.

Thông tin liên hệ:

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Nghỉ hưu trước tuổi có bị trừ bao nhiêu tỷ lệ % hưởng như thế nào?“. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Luật sư 247 với đội ngũ luật sư, luật gia và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ cung cấp dịch vụ pháp lý như dịch vụ hợp thửa đất nhanh chóng. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng. Thông tin chi tiết quý khách hàng vui lòng liên hệ qua số hotline: 0833102102

Mời bạn xem thêm bài viết:

Câu hỏi thường gặp:

Quy định pháp luật về tuổi nghỉ hưu như thế nào?

Từ 01/01/2021, Bộ luật Lao động năm 2019 có hiệu lực sẽ thay đổi một số điểm trong Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Cụ thể tuổi nghỉ hưu năm 2021 của người lao động trong điều kiện lao động bình thường quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động là:
Đối với lao động nam đủ 60 tuổi 03 tháng.
Đối với lao động nữ đủ 55 tuổi 04 tháng.
Sau đó, cứ mỗi năm nghỉ hưu tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

Tuổi nghỉ hưu của người lao động có trình độ chuyên môn cao là bao nhiêu?

Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật lao động 2019 tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Cách tính mức lương hưu cơ bản hiện nay như thế nào?

Trường hợp người lao động đủ điều kiện được hưởng chế độ hưu trí thì mức lương hưu cơ bản được tính như sau:
Lương hưu hàng tháng = Mức bình quân tiền lương đóng BHXH x Tỷ lệ hưởng lương hưu

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Lao động

Comments are closed.