Mức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp là bao nhiêu?

31/07/2023
Mức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp là bao nhiêu?
103
Views

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là một trong những loại bảo hiểm quen thuộc đối với người lao động và người sử dụng lao động. Theo quy định pháp luật hiện hành, người lao động và người sử dụng lao động khi ký kết hợp đồng lao động với thời hạn từ đủ 01 tháng thì phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tuy nhiên, người lao động và người sử dụng lao động sẽ đóng theo mức mà pháp luật quy định. Vậy mức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp là bao nhiêu? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của Luật sư 247 để biết thêm thông tin chi tiết nhé!

Căn cứ pháp lý

  • Luật bảo hiểm xã hội 2014;
  • Nghị định số 58/2020/NĐ-CP.

Đối tượng người sử dụng lao động phải tham gia BHXH bắt buộc

Đối với trường hợp sử dụng người lao động là công dân Việt Nam

Theo quy định pháp luật, người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Các đối tượng sau đây có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động thì phải tham bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
  • Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác.
  • Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân.

Đối với trường hợp sử dụng người lao động là người nước ngoài

Bên cạnh đó, đối với trường hợp sử dụng người lao động là người nước ngoài thì người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các đối tượng sau đây có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác.
  • Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Quy định về việc tham gia BHXH bắt buộc của doanh nghiệp

Bảo hiểm xã hội bắt buộc được định nghĩa là một loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà trong đó người lao động và người sử dụng lao động đều bắt buộc phải tham gia. Tại Khoản 1, Điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội 2014 đã quy định về các đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc nếu:

  • Làm việc ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn và cả hợp đồng lao động theo mùa vụ hay theo một công việc nhất định nào đó có thời hạn từ 03 tháng cho đến dưới 12 tính cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật đối với người dưới 15 tuổi theo đúng quy định của pháp luật về lao động.
  • Người làm việc theo đúng hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng cho tới dưới 03 tháng.

Như vậy, tất cả người lao động tại doanh nghiệp mà sở hữu hợp đồng lao động chính thức từ 03 tháng trở lên đều là đối tượng cần tham gia BHXH và BHYT bắt buộc. Cả người lao động và người sử dụng lao động (doanh nghiệp) đều cần có trách nhiệm đóng BHXH theo đúng quy định của pháp luật.

Mức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp là bao nhiêu?

Dựa trên các quy định tại Điều 85 và Điều 86 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 cũng như hướng dẫn chi thiết tại Nghị định số 58/2020/NĐ-CP và Quyết định 595/QĐ-BHXH, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ được tính trên cơ sở tiền lương tháng của từng người lao động. Trong đó đã bao gồm mức đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất; quỹ đau ốm, thai sản và quỹ tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.

Theo đó, mức đóng bản hiểm xã hội bắt buộc của năm 2022 vào quỹ được phân chia cụ thể thành các khoản đóng BHXH như sau: quỹ hưu trí (HT), quỹ ốm đau, thai sản (ÔĐ-TS), quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT).

Kết hợp với cơ sở lương của người lao động thì doanh nghiệp sẽ cần đóng 21,5% còn người lao động sẽ đóng 10.5%. Và nếu tính gộp để người lao động cần đóng hết là 32% là sai và trái với pháp luật.

Sau khi đã xác định được mức doanh nghiệp đóng BHXH bao nhiêu thì cần phải nắm rõ các đối tượng áp dụng. Đó chính là người sử dụng lao động đã được quy định rõ tại Điều 43 thuộc Luật Việc làm (tại đây không bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, đơn vị vũ trang nhân dân hay đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước hỗ trợ và đảm bảo chi thường xuyên).

Mức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp là bao nhiêu?
Mức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp là bao nhiêu?

Tính từ ngày 1/10/2022, doanh nghiệp đóng BHXH bao nhiêu?

Theo như những phân tích trên, cả người lao động và người sử dụng lao động đều phải đóng bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, người lao động và người sử dụng lao động sẽ đóng với tỷ lệ khác nhau. Tỷ lệ này được quy định căn cứ theo Quyết định 595/QĐ-BHXH đã quy định về mức đóng bảo hiểm xã hội, cụ thể là:

  • Mức đóng BHXH tổng cộng là 25.5% trong đó: người lao động đóng 8%, doanh nghiệp đóng 17.5%. 17.5% doanh nghiệp đóng  bao gồm: 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất, 3% vào quỹ ốm đau và thai sản và 0,5% còn lại vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Mức đóng BHYT là 4.5% trong đó: người lao động đóng 1,5% và người sử dụng lao động đóng 3%
  • Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ là 2% trong đó người lao động đóng 1% và người sử dụng lao động đóng 1%

Như vậy, tổng số tiền mà mỗi người lao động phải đóng khi tham gia BHXH bắt buộc sẽ là 10.5% cùng trách nhiệm của doanh nghiệp là 21.5% và không phát sinh thêm bất kỳ một khoản chi phí nào. Kinh phí cho công đoàn sẽ là 2% và do doanh nghiệp đóng.

Các khoản Bảo hiểm được trích theo lươngTrích vào Chi phí của Doanh nghiệpTrích vào thẳng lương của NLĐTổng
1. Bảo hiểm xã hội17.5%8%25.5%
2. Bảo hiểm y tế3%1.5%4.5%
3. Bảo hiểm thất nghiệp1%1%2%
4. Kinh phí công đoàn2%0%2%
Tổng các khoản Bảo hiểm và Công đoàn23.5%10.5%34%

Khuyến nghị

Với phương châm “Đưa luật sư đến ngay tầm tay bạn”, Luật sư X sẽ cung cấp dịch vụ tư vấn luật lao động tới quý khách hàng. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành và đội ngũ chuyên gia pháp lý chuyên nghiệp, chúng tôi sẽ hỗ trợ khách hàng tháo gỡ vướng mắc, không gặp bất kỳ trở ngại nào.

Thông tin liên hệ:

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề Mức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp là bao nhiêu? Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Luật sư 247 với đội ngũ luật sư, luật gia và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ cung cấp dịch vụ pháp lý như soạn thảo mẫu hợp đồng dịch vụ làm sổ đỏ. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng. Thông tin chi tiết quý khách hàng vui lòng liên hệ qua số hotline: 0833102102.

Mời bạn xem thêm bài viết:

Câu hỏi thường gặp:

Bảo hiểm xã hội bắt buộc với người được đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài?

Căn cứ theo theo quy định tại mục 1.7 khoản 1 Điều 4 Quy trình ban hành kèm Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 như sau:
“Điều 4. Đối tượng tham gia theo quy định tại Điều 2 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:

1.7. Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc được áp dụng đối với các hợp đồng sau:
a) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
b) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
c) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề;
d) Hợp đồng cá nhân.
…”
Như vậy, người được đưa lao động đi nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề là đối tượng của bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc với người được đưa đi làm việc ở nước ngoài như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Quy trình ban hành kèm Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 và khoản 12 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quyết định này như sau:
Thứ nhất: Tiền lương do Nhà nước quy định
– Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Tiền lương này tính trên mức lương cơ sở.
– Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại điểm này bao gồm cả hệ số chênh lệch bảo lưu theo quy định của pháp luật về tiền lương.
– Người lao động quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4 thì tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương cơ sở (Việt Nam đồng).
Thứ hai: Tiền lương do đơn vị quyết định.
– Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2017, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về HĐLĐ, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.
– Phụ cấp lương theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong HĐLĐ chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.
– Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại Điểm 2.1 Khoản này và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.
– Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo Khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.
– Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.
Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP là tiền lương do đại hội thành viên quyết định.
– Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người đại diện phần vốn nhà nước không chuyên trách tại các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty nhà nước sau cổ phần hóa; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là tiền lương theo chế độ tiền lương của cơ quan, tổ chức đang công tác trước khi được cử làm đại diện phần vốn nhà nước.
Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người đại diện phần vốn nhà nước chuyên trách tại các tập đoàn, tổng công ty, công ty là tiền lương theo chế độ tiền lương do tập đoàn, tổng công ty, công ty quyết định.
– Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
+ Người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;
+ Người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.
– Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điều này cao hơn 20 tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc bằng 20 tháng lương cơ sở.
Như vậy, tiền lương đóng bảo hiểm của người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.

Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 88 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 về tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
“Điều 88. Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất được quy định như sau:
a) Trong trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian không quá 12 tháng;
b) Hết thời hạn tạm dừng đóng quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng lao động và người lao động tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng, số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.
2. Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà bị tạm giam thì người lao động và người sử dụng lao động được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền xác định người lao động bị oan, sai thì thực hiện việc đóng bù bảo hiểm xã hội cho thời gian bị tạm giam. Số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và các trường hợp khác tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.”
Như vậy, các trường hợp tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội được quy định như trên.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Luật khác

Comments are closed.