Hướng dẫn chứng minh người phụ thuộc

16/12/2021
Hướng dẫn chứng minh người phụ thuộc
721
Views

Hướng dẫn chứng minh người phụ thuộc là một thủ tục chứng minh người đăng ký giảm trừ gia cảnh, có được xem xét trừ khoản giảm trừ gia cảnh của ngươi phụ thuộc không? Sau đây Luật sư 247 Hướng dẫn chứng minh người phụ thuộc, cụ thể như sau:

Căn cứ pháp lý

Luật thuế thu nhập cá nhân 2007;

Luật quản lý thuê 2019;

Nghị Quyết 954/2020/UBTVQH;

Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Nội dung tư vấn

Quy định tổng quan về giảm trừ gia cảnh

Để có thể hiểu rõ các quy trình Hướng dẫn chứng minh người phụ thuộc; cần phải hiểu rõ về quy định giảm trừ gia cảnh.

Trường hợp giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế; đối với thu nhập từ kinh doanh; tiền lương; tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú.

Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:

– Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp; con ngoài giá thú; con riêng của vợ; con riêng của chồng; cụ thể gồm:

– Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).

Ví dụ 10: Con ông H sinh ngày 25 tháng 7 năm 2014 thì được tính là người phụ thuộc từ tháng 7 năm 2014.

– Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

– Con đang theo học tại Việt Nam; hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp; dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông; (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập; hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

– Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.

– Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.

Giảm trừ gia cảnh người không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:

  • Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
  • Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
  • Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
  • Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Mức giảm trừ gia cảnh

Năm 2021 mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN, cụ thể như sau:

– Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

– Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Trường hợp CPI biến động trên 20% so với thời điểm Luật có hiệu lực thi hành; hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản này phù hợp với biến động của giá cả để áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo.

Hướng dẫn chứng minh người phụ thuộc

Thời gian đăng ký người phụ thuộc

– Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm đăng ký thuế thay cho cá nhân có thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp cá nhân chưa có mã số thuế;

– Đăng ký thuế thay cho người phụ thuộc của người nộp thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế; Hướng dẫn chứng minh người phụ thuộc theo quy định của pháp luật trong trường hợp người phụ thuộc chưa có mã số thuế.

Lưu ý: Trường hợp người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng đối với người phụ thuộc khác; hướng dẫn tại tiết d.4, Điểm d, Khoản 1, Điều 9 Thông tư s11/2013/TT-BTC (như: anh, chị, em ruột; ông, bà nội ngoại; cô, dì…) thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31/12/201. Nếu đăng ký giảm trừ gia cảnh quá thời hạn nêu trên người nộp thuế không được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc đó trong năm đó.

Hướng dẫn chứng minh người phụ thuộc

Đối với con

– Con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chứng minh là bản chụp Giấy khai sinh; và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có).

– Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm:

  • Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có).
  • Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

– Con đang theo học tại các bậc học theo hướng dẫn tại tiết d.1.3, điểm d, khoản 1, Điều này; hồ sơ chứng minh gồm:

  • Bản chụp Giấy khai sinh.
  • Bản chụp Thẻ sinh viên; hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường; hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học; cao đẳng; trung học chuyên nghiệp; trung học phổ thông; hoặc học nghề.

– Trường hợp là con nuôi; con ngoài giá thú; con riêng thì ngoài các giấy tờ theo từng trường hợp nêu trên. Hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ như; bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi; quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền…

Đối với vợ hoặc chồng, hồ sơ chứng minh gồm:

– Bản chụp Chứng minh nhân dân.

– Bản chụp sổ hộ khẩu (chứng minh được mối quan hệ vợ chồng); hoặc Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp vợ; hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên; hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động như; bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động; bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

Đối với cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:

– Bản chụp Chứng minh nhân dân.

– Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như; bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu); giấy khai sinh; quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên; hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như; bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động; bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:

– Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.

– Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên; hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như; bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động; bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:

– Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).

– Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).

– Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).

– Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.

– Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).

Hy vọng những thông tin Luật sư 247 cung cấp hữu ích với bạn đọc!

Để biết thêm thông tin chi tiết, tham khảo thêm dịch vụ tư vấn của Luật sư 247 hãy liên hệ 0833102102

Bài viết liên quan

Chuyển nhượng nhà đất có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

Miễn trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật 2021

Thưởng Tết có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?

Câu hỏi thường gặp

Thời gian nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc khi nào?

Căn cứ Thông tư 111/2013/TT/BTC quy định Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày khai giảm trừ gia cảnh (bao gồm cả trường hợp phát sinh tăng, giảm người phụ thuộc.

Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh như thế nào?

Căn cứ Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế.

Người phụ thuộc có mã số thuế không?

Căn cứ Luật quản lý thuế 2019 quy định Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Luật khác

Comments are closed.