Có thể chuyển đổi đất công nghiệp sang đất ở được không?

28/11/2022
Năm 2022 có thể chuyển đổi đất công nghiệp sang đất ở được không?
43
Views

Xin chào Luật sư 247. Gia đình tôi có một mảnh đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác định là đất công nghiệp. Nay do nhu cầu nên muốn chuyển đổi đất này sang đất ở nhưng tôi không biết quy định pháp luật về vấn đề này như thế nào? Có thể chuyển đổi đất công nghiệp sang đất ở được không? Trình tự cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và thời gian thực hiện ra sao? Mong được Luật sư giải đáp, tôi xin chân thành cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Luật sư 247. Tại bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn. Hi vọng bài viết mang lại nhiều điều bổ ích đến bạn đọc.

Căn cứ pháp lý

Đất công nghiệp là gì?

Đất công nghiệp hay còn gọi là đất khu công nghiệp là đất dành riêng cho việc xây dựng các cụm công nghiệp, khu chế xuất, các khu sản xuất kinh doanh tập trung.

Do tính chất đặc biệt mà đất công nghiệp được nhà nước quản lý rất chặt chẽ. Vì vậy, khi có ý định đầu tư vào đây, các nhà đầu tư cần phải hiểu rõ các chế định, chế tài đối với loại đất này.

Thông thường đất công nghiệp có diện tích rộng lớn, được quy hoạch nằm cách xa khu dân cư. Là nơi tập trung nhiều nhà máy và người lao động từ khắp nơi đổ về. Vì thế, việc đầu tư vào bất động sản ở khu vực lân cận cũng là lựa chọn không hề tồi cho nhà đầu tư

Có thể chuyển đổi đất công nghiệp sang đất ở được không?
Có thể chuyển đổi đất công nghiệp sang đất ở được không?

Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép

Theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

– Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

– Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

– Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

– Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

– Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

– Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Có thể chuyển đổi đất công nghiệp sang đất ở được không?

Việc chuyển mục đích sử dụng đất công nghiệp sang đất ở là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép hoặc việc đăng ký đất đai trong trường hợp không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Theo Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm:

– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01.

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Khi nộp hồ sơ xuất trình thêm chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân nếu có yêu cầu. Tuy nhiên, theo quy dịnh tại Điều 52 Luật Đất đai 2013, căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:

– Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Như vậy, trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất công nghiệp sang đất ở phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải viết đơn xin phép và cơ quan Nhà nước căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện để quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hay không, vì không phải viết đơn xin phép chuyển là được chuyển. Việc chuyển mục đích sử dụng đất công nghiệp sang đất ở có được hay không thì phải căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì mới được chuyển đổi.

Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 59 Luật Đất đai 2013, thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;

– Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định.

Lưu ý: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và ủy ban nhân dân cấp huyện không được ủy quyền.

Trình tự cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, trình tự cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

– Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.

– Bước 2: Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm:

+ Thẩm tra hồ sơ;

+ Xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

+ Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

+ Trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

+ Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

– Bước 3: Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Mời bạn xem thêm bài viết:

Thông tin liên hệ

Luật sư 247 sẽ đại diện khách hàng để giải quyết các vụ việc có liên quan đến vấn đề Năm 2022 có thể chuyển đổi đất công nghiệp sang đất ở được không?” hoặc các dịch vụ khác liên quan như dịch vụ gia hạn thời gian sử dụng đất nông nghiệp… Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành và đội ngũ chuyên gia pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng tháo gỡ vướng mắc, không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy liên lạc với số hotline 0833102102 để được trao đổi chi tiết, xúc tiến công việc diễn ra nhanh chóng, bảo mật, uy tín.

Câu hỏi thường gặp:

Thời hạn sử dụng đất công nghiệp là bao lâu?

Thời hạn sử dụng đất: Theo thời hạn của dự án đầu tư, nhưng không được quá 70 năm. Trường hợp thời hạn đầu tư dài hơn thời gian còn lại của khu đất thì chủ đầu tư phải xin phép cơ quan chức năng và phải đóng thuế và tiền sử dụng đất cho thời gian quá hạn

Chủ thể nào có quyền thuê đất công nghiệp?

Chủ thể có quyền thuê đất công nghiệp: Tổ chức, cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Người thuế đất công nghiệp có trách nhiệm như thế nào?

Trách nhiệm của người thuê: Phải sử dụng đúng mục đích sử dụng ban đầu. Kể cả sau này nếu không có nhu cầu thuê nữa và cho người khác thuê lại thì người thuê sau cũng phải tiếp tục sử dụng theo đúng mục tiêu đã được xác định. Nếu cố tình làm trái thì việc sử dụng đất sau này sẽ bị làm khó bởi các chế tài xử phạt của nhà nước.

5/5 - (1 bình chọn)

Chuyên mục:
Đất đai

Comments are closed.