Chào Luật sư, hôm qua tôi chạy xe trên đường đi làm về thì tự nhiên có một người phụ nữ xông ra cản đường. Kết quả là tôi đụng xe trúng cô ấy. Nhưng lỗi không phải của tôi thì tôi có bồi thường không? Lúc cô ta xông ra đường tôi cũng bị hoảng nên mới lạc tay lái. Người phụ nữ đó chỉ bị xây xát nhẹ chứ cũng không có gì nghiêm trọng. Căn cứ loại trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là gì? Tôi mong Luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư.
Khi thiệt hại xảy ra, người gây thiệt hại phải bồi thường theo thực tế. Vậy pháp luật quy định như nào đối với trường hợp gây thiệt hại nhưng không phải bồi thường, điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường như thế nào. Căn cứ loại trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được quy định thế nào? hãy cùng Luật sư 247 tìm hiểu vấn đề này nhé.
Căn cứ pháp lý
Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là gì?
Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được hiểu là loại trách nhiệm bồi thường không phát sinh từ quan hệ hợp đồng;
Người nào có hành vi trái pháp luật xâm phạm đến tính mạng; sức khỏe; danh dự; nhân phẩm; uy tín; tài sản; quyền lợi hợp pháp của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Căn cứ theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, quy định
– Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng; sức khỏe; danh dự; nhân phẩm; uy tín; tài sản; quyền; lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường; trừ trường hợp Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan quy định khác.
– Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại; trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
– Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu; người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại; trừ trường hợp thiệt hại phát sinh do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại
Như vậy; căn cứ theo quy định trên; trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh khi có các điều kiện:
– Có thiệt hại xảy ra
– Hành vi gây thiệt hại là hành vi trái pháp luật
– Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại xảy ra.
– Có lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý của người gây thiệt hại
Căn cứ loại trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Các trường hợp được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Theo khoản 2 điều 584 BLDS:
- Do phòng vệ chính đáng;
- Do sự kiện bất khả kháng;
- Hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại;
- Các bên có thỏa thuận khác.
Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân
Tại Điều 586 Bộ luật Dân sự 2015; năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân được quy định như sau:
– Người từ đủ 18 trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.
– Người chưa đủ 15 tuổi gây thiệt hại mà còn cha; mẹ thì cha; mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại;
Nếu tài sản của cha; mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu; trừ trường hợp quy định tại Điều 599 Bộ luật Dân sự 2015.
– Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha; mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.
– Người chưa thành niên; người mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức; làm chủ hành vi gây thiệt hại mà có người giám hộ thì người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường;
Nếu người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường.
Bồi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra
Căn cứ theo Điều 587 Bộ luật Dân sự 2015: Trường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại thì những người đó phải liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại.
– Trách nhiệm bồi thường của từng người cùng gây thiệt hại được xác định tương ứng với mức độ lỗi của mỗi người;
– Nếu không xác định được mức độ lỗi thì họ phải bồi thường thiệt hại theo phần bằng nhau.
Có thể bạn quan tâm
- Quy định của pháp luật về sửa bản án sơ thẩm vụ án hình sự?
- Thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
- Kiểm sát viên phát biểu tại phiên tòa sơ thẩm được quy định như thế nào?
- Mẫu hợp đồng chuyển nhượng đất khai hoang mới năm 2022
- Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng thông dụng mới năm 2022
Thông tin liên hệ
Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề “Căn cứ loại trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng“. Chúng tôi hy vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến trích lục đăng ký kết hôn online; Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu; tạm ngừng kinh doanh; Xin giấy phép bay Flycam, cấp bản sao trích lục kết hôn…. của Luật Sư , hãy liên hệ: 0833.102.102.
Hoặc qua các kênh sau:
- FB: www.facebook.com/luatsux
- Tiktok: https://www.tiktok.com/@luatsux
- Youtube: https://www.youtube.com/Luatsux
Câu hỏi thường gặp
Có thiệt hại xảy ra, có lỗi, có hành vi trái pháp luật, có mối quan hệ nhân quả những hành vi trái pháp luật và hậu quả xảy ra.
Thiệt hại bao gồm thiệt hại về vật chất và tinh thần, thiệt hại là điều kiện bắt buộc của trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là loại trách nhiệm dân sự phát sinh bên ngoài, không phụ thuộc hợp đồng mà chỉ cần tồn tại một hành vi vi phạm pháp luật dân sự, cố ý hay vô ý gây thiệt hại cho người khác và hành vi này cũng không liên quan đến bất cứ một hợp đồng nào có thể có giữa người gây thiệt hại và người bị thiệt hại.