Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan nào?

29/09/2022
Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan nào?
105
Views

“Xin chào luật sư. Tôi hiện đang là bị can trong một vụ án hình sự. Tôi có bắt buộc phải chứng minh mình vô tội hay không? Theo quy định pháp luật hiện nay, trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan nào? Rất mong được luật sư phản hồi giải đáp thắc mắc. Tôi xin chân thành cảm ơn!”

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho Luật Sư X. Với thắc mắc của bạn chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý

Nội dung tư vấn

Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan nào?

Căn cứ theo Điều 15 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, quy định về việc xác định sự thật vụ án như sau:

“Điều 15. Xác định sự thật của vụ án

Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải áp dụng các biện pháp hợp pháp để xác định sự thật của vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ, làm rõ chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội.”

Như vậy, quy định trên cho thấy bị can, bị cáo là người có quyền nhưng không bắt buộc phải chứng minh mình vô tội. Trách nhiệm chứng minh tội phạm là thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Bị cáo có quyền chứng minh mình vô tội không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 61 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, bị cáo có quyền và nghĩa vụ như sau:

– Bị cáo có các quyền:

  • Nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; quyết định đình chỉ vụ án; bản án, quyết định của Tòa án và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;
  • Tham gia phiên tòa;
  • Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ theo quy định;
  • Đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị triệu tập người làm chứng, bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người giám định, người định giá tài sản, người tham gia tố tụng khác và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tham gia phiên tòa;
  • Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
  • Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
  • Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;
  • Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;
  • Đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi hoặc tự mình hỏi người tham gia phiên tòa nếu được chủ tọa đồng ý; tranh luận tại phiên tòa;
  • Nói lời sau cùng trước khi nghị án;
  • Xem biên bản phiên tòa, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa;
  • Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án;
  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
  • Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

– Bị cáo có nghĩa vụ:

  • Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị áp giải; nếu bỏ trốn thì bị truy nã;
  • Chấp hành quyết định, yêu cầu của Tòa án.

Như vậy, bị cáo có quyền nhưng không có nghĩa vụ phải chứng minh mình vô tội.

Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan nào?
Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan nào?

Bị can có quyền chứng minh mình vô tội không?

Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 60 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, bị can có quyền và nghĩa vụ như sau

– Bị can có quyền:

  • Được biết lý do mình bị khởi tố;
  • Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định;
  • Nhận quyết định khởi tố bị can; quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; bản kết luận điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; bản cáo trạng, quyết định truy tố và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;
  • Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;
  • Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
  • Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
  • Đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;
  • Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;
  • Đọc, ghi chép bản sao tài liệu hoặc tài liệu được số hóa liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội hoặc bản sao tài liệu khác liên quan đến việc bào chữa kể từ khi kết thúc điều tra khi có yêu cầu;
  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

– Bị can có nghĩa vụ:

  • Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị áp giải, nếu bỏ trốn thì bị truy nã;
  • Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Như vậy, bị can có quyền nhưng không có nghĩa vụ phải chứng minh mình vô tội.

Người bị buộc tội có được tự mình bào chữa hay không?

Theo Điều 16 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, quy định về việc bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự cụ thể như sau:

“Điều 16. Bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự

Người bị buộc tội có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa.
Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo, giải thích và bảo đảm cho người bị buộc tội, bị hại, đương sự thực hiện đầy đủ quyền bào chữa, quyền và lợi ích hợp pháp của họ theo quy định của Bộ luật này.”

Như vậy, theo quy định nêu trên, bị can, bị cáo có quyền tự mình bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa.

Có thể bạn quan tâm

Thông tin liên hệ Luật Sư X

Trên đây là tư vấn của Luật Sư X về vấn đề “Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan nào?“. Chúng tôi hy vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến luật sư tư vấn ly hôn nhanh; ly hôn đơn phương; ly hôn có yếu tố nước ngoài…. của Luật Sư X, hãy liên hệ: 0833.102.102.

Câu hỏi thường gặp

Người bị buộc tội bao gồm những ai?

Theo điểm đ khoản 1 Điều 4 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, những người sau đây được coi là người bị buộc tội:
– Người bị bắt, người bị tạm giữ
– Bị can, bị cáo

Người làm chứng trong vụ án hình sự có thể vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm hay không?

Người làm chứng có nghĩa vụ phải có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, nếu người làm chứng vắng mặt nhưng trước đó đã có lời khai ở Cơ quan điều tra thì chủ tọa phiên tòa công bố những lời khai đó.

Thủ trưởng Cơ quan điều tra tiến hành tố tụng đối với vụ án có bị hại là người nhà của mình thì bị thay thế bởi người nào?

Trường hợp người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đồng thời là người đại diện, người thân thích của bị hại thì phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi theo quy định của pháp luật.

5/5 - (1 bình chọn)

Chuyên mục:
Hình sự

Comments are closed.