Đơn xin miễn truy cứu trách nhiệm hình sự tai nạn giao thông 2023

31/01/2023
Đơn xin miễn truy cứu trách nhiệm hình sự tai nạn giao thông 2023
531
Views

Trong cuộc sống có không ít trường hợp tai nạn giao thông dẫn đến truy cứu trách nhiệm hình sự, tuy nhiên không phải trong trường hợp nào người gây tai nạn cũng bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trong một số trường hợp pháp luật quy định sẽ được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự tai nạn giao thông. Nhiều người có nhu cầu xin miễn truy cứu trách nhiệm hình sự tai nạn giao thông những lại không biết viết như thế nào? Hãy tham khảo Đơn xin miễn truy cứu trách nhiệm hình sự tai nạn giao thông dưới đây của Luật sư 247 nhé, hy vọng giúp ích cho bạn.

Căn cứ pháp lý

Khi nào gây tai nạn giao thông phải chịu trách nhiệm hình sự?

Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ được quy định tại khoản 1 Điều 260 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) như sau:

Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%:

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Có đơn bãi nại thì có bị khởi tố hình sự tai nạn giao thông không?

Theo khoản 1 Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2021) quy định chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các Điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155 và 156 của Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết. Cụ thể bao gồm những tội phạm sau:

– Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Điều 134)

– Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 135)

– Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội (Điều 136)

– Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Điều 138)

– Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (Điều 139)

– Tội hiếp dâm(Điều 141)

– Tội cưỡng dâm (Điều 143)

-Tội làm nhục người khác (Điều 155)

– Tội vu khống (Điều 156)

Do đó, với Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ quy định tại Điều 260 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) thì dù có đơn bãi nại thì vẫn bị khởi tố vụ án để tiến hành truy cứu trách nhiệm hình sự.

Đơn xin miễn truy cứu trách nhiệm hình sự tai nạn giao thông 2023
Đơn xin miễn truy cứu trách nhiệm hình sự tai nạn giao thông 2023

Bồi thường thiệt hại có được miễn trách nhiệm hình sự tai nạn giao thông không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), để có thể được miễn trách nhiệm hình sự cần thỏa mãn đủ 3 điều kiện sau:

– Thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác

– Đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả

– Được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự

Tuy nhiên, pháp luật chỉ quy định “có thể” được miễn trách nhiệm hình sự. Do đó, việc hòa giải, bồi thường cho gia đình người bị hại không mặc nhiên người phạm tội sẽ được miễn trách nhiệm hình sự (không phải đi tù).

Từ quy định trên, nếu người phạm tội gây tai nạn giao thông thuộc khoản 1 Điều 260 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) với lỗi vô ý hoặc thuộc khoản 2 Điều này thì có thể được xem xét miễn trách nhiệm hình sự nếu đã bồi thường đầy đủ và có đơn bãi nại của bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của bị hại.

Trường hợp nào gây tại nạn giao thông chết người không phải ngồi tù?

Theo quy định, người gây tai nạn giao thông chết người chỉ bị phạt tù nếu:

– Không chấp hành quy định về an toàn giao thông

– Gây ra hậu quả chết người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác theo quy định tại Bộ luật Hình sự.

Do đó, nếu chỉ gây hậu quả chết người nhưng không vi phạm quy định giao thông như đi đúng phần đường,làn đường của mình, đi đúng tốc độ…, chấp hành đúng Luật Giao thông đường bộ thì sẽ không bị xử lý trách nhiệm hình sự.

Lúc này, người gây ra tai nạn sẽ chỉ phải bồi thường thiệt hại cho người bị tai nạn. 

Như vậy, không phải mọi trường hợp gây tai nạn giao thông chết người cũng đều bị phạt tù, nếu chỉ gây tai nạn chết người nhưng không vi phạm quy định về an toàn giao thông thì chỉ xem xét bồi thường thiệt hại chứ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Đơn xin miễn truy cứu trách nhiệm hình sự tai nạn giao thông

Khuyến nghị

Luật sư X là đơn vị pháp lý đáng tin cậy, những năm qua luôn nhận được sự tin tưởng tuyệt đối của quý khách hàng. Với vấn đề Đơn xin miễn truy cứu trách nhiệm hình sự tai nạn giao thông chúng tôi cung cấp dịch vụ luật sư bào chữa người bị tố hình sự tai nạn giao thông Công ty Luật sư X luôn hỗ trợ mọi thắc mắc, loại bỏ các rủi ro pháp lý cho quý khách hàng.

Thông tin liên hệ

Vấn đề “Đơn xin miễn truy cứu trách nhiệm hình sự tai nạn giao thông 2023” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Luật sư 247 luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý liên quan như là thành lập công ty ở Việt Nam vui lòng liên hệ đến hotline 0833.102.102. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện. 

Mời bạn xem thêm bài viết

Câu hỏi thường gặp

Thẩm quyền quyết định miễn trừ trách nhiệm hình sự?

Điều 92 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định:
Điều 92. Điều kiện áp dụng
Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án chỉ quyết định miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng biện pháp khiển trách, hòa giải tại cộng đồng hoặc biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, nếu người dưới 18 tuổi phạm tội hoặc người đại diện hợp pháp của họ đồng ý với việc áp dụng một trong các biện pháp này.

Như vậy, Thẩm quyền quyết định miễn trừ trách nhiệm hình sự gồm:
– Cơ quan điều tra
– Viện kiểm sát
– Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi xảy ra tai nạn giao thông?

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi xảy ra tai nạn giao thông được xác định như sau:
– Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khoẻ của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường nhưng hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại thì không phải bồi thường. Người gây ra thiệt hại sẽ không phải bồi thường phần thiệt hại do người bị thiệt hại gây ra.
– Các bên có thể thỏa thuận về: Mức, hình thức, phương thức bồi thường, …
– Các loại thiệt hại được đền bù nếu gây ra tai nạn chết người:
+ Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
+ Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại;
+ Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị;
+ Chi phí hợp lý cho việc mai táng;
+ Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;
+ Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận…

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Hình sự

Comments are closed.