Hướng dẫn thủ tục đăng ký giám hộ nhanh chóng năm 2022

20/09/2022
Hướng dẫn thủ tục đăng ký giám hộ nhanh chóng năm 2022
37
Views

Trong một số trường hợp nhất định, công dân cần thực hiện thủ tục đăng ký người giám hộ. Giám hộ là việc tổ chức hoặc cá nhân được pháp luật chỉ định hoặc do người được giám hộ chọn để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho họ. Tại bài viết dưới đây, Luật sư 247 sẽ chia sẻ đến bạn thủ tục đăng ký giám hộ hiện nay. Hi vọng bài viết mang lại nhiều điều bổ ích đến bạn.

Căn cứ pháp lý

Người giám hộ là ai?

Theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về công việc giám hộ.

Từ quy định đó, ta cũng có thể hiểu khái quát được người giám hộ như sau:

Người giám hộ là cá nhân, pháp nhân thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (sau đây gọi chung là người được giám hộ) theo luật định, hoặc được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định làm người giám hộ.

Như vậy, một người chỉ có thể được một người giám hộ.

Nhưng theo Khoản 2 Điều 47 Bộ luật Dân sự 2015, nếu thuộc trường hợp cha, mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám hộ cho cháu thì có thể có nhiều người giám hộ.

Trên thực tế, khi xác định giám hộ cho người được giám hộ thì sẽ có hai hình thức là giám hộ đương nhiên và giám hộ được cử.

Và chỉ có giám hộ đương nhiên mới là trường hợp nhiều người cùng giám hộ cho một người.

Điều kiện để làm người giám hộ là gì?

Người giám hộ là cá nhân

Theo quy định tại Điều 49 Bộ luật dân sự năm 2015, cá nhân mà có đủ các điều kiện sau đây có thể làm người giám hộ:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Người đó phải từ đủ 18 tuổi trở lên, không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 22, 23 và 24 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.
  • Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác.
  • Tuy nhiên, nếu người đó đã được xóa án tích về các tội trên thì vẫn có khả năng trở thành người giám hộ.
  • Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên. Có bản án, quyết định Tòa án tuyên bố người đó bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.

Người giám hộ là pháp nhân

Theo Điều 50 Bộ luật Dân sự năm 2015, cá nhân mà có đủ các điều kiện sau có thể làm người giám hộ:

  • Có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám hộ. Nếu Điều lệ, nội quy hoặc mục đích thành lập khi đăng ký với cơ quan nhà nước của pháp nhân đó có quy định nhiệm vụ, chức năng giám hộ thì pháp nhân đó mới có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự để thực hiện việc giám hộ theo quy định tại Điều 86 Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Có điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

Pháp luật không quy định cụ thể điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ, nhưng có thể hiểu điều kiện này là các điều kiện về tài chính, vật chất và nhân lực để chăm sóc, giáo dục người được giám hộ.

Thủ tục đăng ký giám hộ năm 2022 như thế nào?
Thủ tục đăng ký giám hộ năm 2022 như thế nào?

Khi cá nhân hoặc pháp nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện này thì có thể trở thành người giám hộ đương nhiên hoặc được Tòa án xem xét chỉ định làm người giám hộ.

Một cá nhân, pháp nhân có thể giám hộ cho nhiều người.

Các trường hợp giám hộ

Giám hộ đương nhiên

Theo quy định tại Điều 73 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định cha, mẹ là người đại diện hợp pháp theo pháp luật của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.

Chỉ khi không còn cha mẹ, hoặc cả cha, mẹ đều không có đủ điều kiện làm người đại diện thì khi này mới xác định các giám hộ đương nhiên, giám hộ được cử của con.

Giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên

Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên mà không còn cả cha và mẹ, không xác định được cha, mẹ hoặc cả cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, bị Toà án hạn chế quyền của cha, mẹ hoặc cha, mẹ không có điều kiện chăm sóc, giáo dục người chưa thành niên đó và nếu cha, mẹ có yêu cầu, được xác định như sau:

  • Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ.

Nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ.

  • Trường hợp không có anh chị làm người giám hộ thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ.
  • Trường hợp không có người giám hộ trong 2 trường hợp trên thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ.

Giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự

Trường hợp người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám hộ cho mình thì khi họ ở tình trạng cần được giám hộ, cá nhân, pháp nhân được lựa chọn là người giám hộ nếu người này đồng ý.

Việc lựa chọn người giám hộ phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực.

Trong trường hợp không lựa chọn người giám hộ thì người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự được xác định như sau:

  • Trường hợp vợ là người mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu chồng là người mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ.
  • Trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một người mất năng lực hành vi dân sự, còn người kia không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả là người giám hộ; nếu người con cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con tiếp theo có đủ điều kiện làm người giám hộ là người giám hộ.
  • Trường hợp người thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người giám hộ.

Giám hộ được cử

Giám hộ cho người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự

Trường hợp người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự không có người giám hộ đương nhiên thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ có trách nhiệm cử người giám hộ cho người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự đó.

Khi xảy ra tranh chấp giữa những người giám hộ quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật này về người giám hộ hoặc tranh chấp về việc cử người giám hộ thì Tòa án chỉ định người giám hộ.

Việc cử, chỉ định người giám hộ cho người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của người này.

Khi đó, Ủy ban nhân dân phải lập dưới dạng văn bản cử người giám hộ. Trong đó, cán bộ Uỷ ban nhân dân phải ghi rõ lý do cử người giám hộ, quyền, nghĩa vụ cụ thể của người giám hộ, tình trạng tài sản của người được giám hộ.

Việc cử người giám hộ phải được sự đồng ý của người được cử làm người giám hộ.

Nếu không đồng ý, Ủy ban nhân dân hoặc Tòa án phải xem xét cử người giám hộ khác.

Giám hộ cho người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Nếu người đó trước khi cần giám hộ đã lựa chọn người giám hộ và người được chọn cũng đồng ý thì người được lựa chọn là người giám hộ cho họ.

Trường hợp không có người giám hộ theo quy định trên, Tòa án chỉ định người giám hộ hoặc đề nghị một pháp nhân thực hiện việc giám hộ.

Đối với người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì không có giám hộ đương nhiên mà chỉ xác định người giám hộ theo quyết định của Tòa án.

Quyết định của Tòa án sẽ có quy định rõ ai là người giám hộ, người giám hộ phải thực hiện những quyền, nghĩa vụ gì.

Thủ tục đăng ký giám hộ

Theo Điều 20, 21 Luật Hộ tịch 2014 và Quyết định 1872/QĐ-BTP quy định về thủ tục đăng ký giám hộ, cụ thể như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

–  Tờ khai đăng ký giám hộ (Mẫu tại Phụ lục 5 Thông tư 04/2020/TT-BTP);

– Văn bản cử người giám hộ (đối với giám hộ cử) hoặc giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên (đối với giám hộ đương nhiên).

Trường hợp có nhiều người cùng đủ điều kiện làm giám hộ đương nhiên thì nộp thêm văn bản thỏa thuận về việc cử một người làm giám hộ đương nhiên;

– Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền đăng ký giám hộ.

– Người thực hiện thủ tục đăng ký giám hộ phải xuất trình hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký giám hộ. Ngoài ra, xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký giám hộ.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Hồ sơ được nộp tại UBND cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám hộ thực hiện đăng ký giám hộ.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

– Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ.

– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, tên của người tiếp nhận.

– Sau khi nhận đủ hồ sơ, nếu thấy yêu cầu đăng ký giám hộ đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã.

Trường hợp Chủ tịch UBND cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký giám hộ, hướng dẫn người yêu cầu đăng ký hộ tịch kiểm tra nội dung Trích lục đăng ký giám hộ và Sổ đăng ký giám hộ, cùng người đi đăng ký giám hộ ký vào Sổ. Chủ tịch UBND cấp xã cấp Trích lục đăng ký giám hộ cho người yêu cầu.

Có thể bạn quan tâm:

Liên hệ Luật sư

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật sư 247 về “Hướng dẫn thủ tục đăng ký giám hộ nhanh chóng năm 2022”. Hi vọng bài viết trên sẽ giúp ích cho bạn đọc.

 Nếu quý khách có nhu cầu soạn thảo mẫu đơn xin tạm ngừng kinh doanh; thủ tục giải thể công ty cổ phần; cách tra số mã số thuế cá nhân, thủ tục Xin giấy phép bay Flycam ; hoặc muốn sử dụng dịch vụ tạm ngừng kinh doanh, thủ tục xin hợp pháp hóa lãnh sự của chúng tôi; mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận. Hotline0833.102.102.

Câu hỏi thường gặp

Người giám hộ có những quyền gì?

Theo Điều 58 Bộ luật Dân sự 2015, người giám hộ có các quyền sau đây:
– Đối với người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự:
+ Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ;
+ Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ;
+ Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
– Đối với người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có quyền theo quyết định của Tòa án trong số các quyền quy định nêu trên.

Khi la người giám hộ cho người chưa đủ 15 tuổi, người giám hộ có nghĩa vụ gì?

– Chăm sóc, giáo dục
– Đại diện trong các giao dịch dân sự trù trường hợp người đó có thể tự xác lập thực hiện giao dịch do PL cho phép
– Quản lý tài sản của người được giám hộ
– Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp người được giám hộ

Quy định pháp luật về việc giám hộ có ý nghĩa như thế nào?

Là hình thức bảo vệ pháp lý
Thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Nhà nước và xã hội đối với người chưa thành niên, người không có năng lực hành vi dân sự,…
Đề cao trách nhiệm những người thân thích trong gia đình

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Luật khác

Comments are closed.