Thời hạn giao bản án hình sự sơ thẩm là bao lâu?

26/05/2022
Thời hạn giao bản án hình sự sơ thẩm là bao lâu?
225
Views

Chào Luật sư, ngày 20 tháng 4 vừa qua, chồng tôi đã được Toà án nhân dân quận Gò Vấp; Thành phố Hồ Chí Minh tuyên án sơ thẩm 2 năm tù về hành vi Trộm cắp tài sản. Sau đó tôi có nghe gì đó về việc giao bản án sơ thẩm của chồng tôi để đi thi hành. Luật sư có thể cho tôi biết thời hạn giao bản án hình sự sơ thẩm là bao lâu? được không ạ. Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư đã giải đáp cho tôi.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Sau khi bản án nào đó được tuyên bố thì Toà án sẽ có thẩm quyền chuyển giao bản án đó cho các cá nhân, tổ chức có liên quan và phía cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc thi hành bản án đã tuyên đối với người phạm tội.

Để có thể tìm hiểu về vấn đề thời hạn giao bản án hình sự sơ thẩm là bao lâu? Luatsu247 mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

Căn cứ pháp lý

Bản án hình sự sơ thẩm là gì?

Bản án hình sự sơ thẩm là gì? Bản án hình sự sơ thẩm là bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn do Bộ luật Tố tụng Hình sự quy định.

Giao bản án hình sự sơ thẩm là gì?

Giao bản án hình sự sơ thẩm là gì? Là việc chuyển giao bản án đó cho các cá nhân, tổ chức có liên quan và phía cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc thi hành bản án đã tuyên đối với người phạm tội.

– Việc giao bản án hình sự sơ thẩm được thực hiện thông qua các phương thức:

  • Cấp, giao, chuyển trực tiếp;
  • Gửi qua dịch vụ bưu chính;
  • Niêm yết công khai;
  • Thông báo qua phương tiện thông tin đại chúng.

Thủ tục giao bản án hình sự sơ thẩm trực tiếp:

  • Người thực hiện việc giao bản án hình sự sơ thẩm phải trực tiếp chuyển giao cho người được nhận. Người nhận phải ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận. Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận.
  • Trường hợp người được nhận bản án hình sự sơ thẩm vắng mặt thì bản án hình sự sơ thẩm có thể được giao cho người thân thích của họ có đủ năng lực hành vi dân sự ký nhận và yêu cầu người này cam kết giao lại ngay cho người được nhận. Ngày ký nhận của người thân thích là ngày được cấp, giao văn bản tố tụng.
  • Trường hợp không thể giao cho người được bản án hình sự sơ thẩm the quy định thì có thể chuyển giao văn bản đó cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập để giao lại cho người được nhận. Cơ quan, tổ chức phải thông báo ngay kết quả việc giao bản án hình sự sơ thẩm cho các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã yêu cầu. Ngày ký nhận của cơ quan, tổ chức là ngày được cấp, giao văn bản tố tụng.
  • Trường hợp người được nhận bản án hình sự sơ thẩm vắng mặt hoặc không rõ địa chỉ thì người thực hiện việc cấp, giao phải lập biên bản về việc không thực hiện được việc cấp, giao, có xác nhận của đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó cư trú, làm việc, học tập.
  • Trường hợp người được nhận văn bản tố tụng từ chối nhận bản án hình sự sơ thẩm thì người thực hiện việc cấp, giao phải lập biên bản về việc từ chối và có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập.
  • Trường hợp người được giao bản án hình sự sơ thẩm là cơ quan, tổ chức thì bản án hình sự sơ thẩm này được giao trực tiếp cho người đại diện của cơ quan, tổ chức đó và phải được người này ký nhận. Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận.

– Thủ tục gửi văn bản tố tụng qua dịch vụ bưu chính

Việc giao bản án hình sự sơ thẩm qua dịch vụ bưu chính phải bằng thư bảo đảm và có xác nhận của người nhận văn bản tố tụng. Văn bản có xác nhận phải được chuyển lại cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ xác nhận đã nhận được văn bản tố tụng.

– Trách nhiệm giao bản án hình sự sơ thẩm:

  • Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải giao bản án hình sự sơ thẩm cho người tham gia tố tụng, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định.
  • Người được giao trách nhiệm giao bản án hình sự sơ thẩm nhưng không thực hiện, thực hiện không đầy đủ theo quy định thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Thời hạn giao bản án hình sự sơ thẩm là bao lâu?
Thời hạn giao bản án hình sự sơ thẩm là bao lâu?

Thời hạn giao bản án hình sự sơ thẩm là bao lâu?

Theo Điều 28 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) quy định về thời hạn chuyển giao bản án hình sự sơ thẩm của Tòa án cho Cơ quan Thi hành án dân sự đối với từng nhóm bản án, quyết định như sau:

  • Các bản án hình sự sơ thẩm Tòa án phải chuyển giao cho Cơ quan Thi hành án dân sự trong thời hạn 30 ngày kể từ khi bản án hình sự sơ thẩm có hiệu lực pháp luật.
  • Các bản án hình sự sơ thẩm Tòa án phải chuyển giao cho Cơ quan Thi hành án dân sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ban hành bản án hình sự sơ thẩm.

– Trước khi tính thời hạn, Tòa án phải giao bản án hình sự sơ thẩm cho Cơ quan Thi hành án, cần phải xác định thời điểm có hiệu lực pháp luật của từng loại bản án hình sự sơ thẩm.

  • Đối với các đơn vị Viện kiểm sát cấp huyện, khi thực hiện công tác kiểm sát thi hành án dân sự, cơ bản chỉ kiểm sát đối với các giao bản án hình sự sơ thẩm của Tòa án cấp huyện xét xử không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Thời hạn Tòa án chuyển giao các bản án hình sự sơ thẩm này cho Cơ quan Thi hành án là 30 ngày kể từ ngày bản án hình sự sơ thẩm có hiệu lực pháp luật.
  • Dưới đây là các trường hợp bản án hình sự sơ thẩm mà Viện kiểm sát cấp huyện phải kiểm sát thời hạn chuyển giao của Tòa án đối với Cơ quan Thi hành án dân sự:

+ Bản án hình sự sơ thẩm: Hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày tuyên án thì bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm có hiệu lực pháp luật (Khoản 1 Điều 333, khoản 1 Điều 337, Điều 343 Bộ luật Tố tụng hình sự; Khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280, khoản 2 Điều 282 Bộ luật Tố tụng dân sự).

Nếu trong thời hạn giao bản án hình sự sơ thẩm mà không thực hiện thì sẽ bị gì?

Nếu trong thời hạn giao bản án hình sự sơ thẩm mà không thực hiện; thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về một trong cách tội sau đây:

– Tội không thi hành án:

  • Người nào có thẩm quyền mà cố ý không ra quyết định thi hành án; hoặc không thi hành quyết định thi hành bản án, quyết định của Tòa án thuộc một trong các trường hợp sau đây; thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;

b) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án bỏ trốn;

c) Dẫn đến hết thời hiệu thi hành án;

d) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản; và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.

  • Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án tiếp tục thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;

c) Dẫn đến người bị kết án, người phải thi hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản; và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

  • Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án tiếp tục thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

b) Dẫn đến người bị kết án, người phải thi hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản; và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên.

  • Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

– Tội cản trở việc thi hành án:

  • Người nào lợi dụng chức vụ; quyền hạn cố ý cản trở việc thi hành án thuộc một trong các trường hợp sau đây; thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm; hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án bỏ trốn;

b) Dẫn đến hết thời hiệu thi hành án;

c) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án; người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản; và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Gây thiệt hại từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.

  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án tiếp tục thực hiện tội phạm;

c) Dẫn đến người bị kết án, người phải thi hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản; và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền 200.000.000 đồng trở lên;

d) Gây thiệt hại 200.000.000 đồng trở lên.

  • Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Mời bạn xem thêm

Thông tin liên hệ

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về Thời hạn giao bản án hình sự sơ thẩm là bao lâu?. Nếu quý khách có nhu cầu soạn thảo mẫu đơn xin tạm ngừng kinh doanh; thủ tục giải thể công ty cổ phần; cách tra số mã số thuế cá nhân; hợp pháp hóa lãnh sự Hà Nội; mẫu trích lục hồ sơ địa chính; hoặc muốn sử dụng dịch vụ tạm ngừng kinh doanh, thủ tục xin hợp pháp hóa lãnh sự của chúng tôi; mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận.

Liên hệ hotline: 0833.102.102.

Facebook: www.facebook.com/luatsux
Tiktok: https://www.tiktok.com/@luatsux
Youtube: https://www.youtube.com/Luatsux

Câu hỏi thường gặp

Thời hạn để bản án tử hình được đưa ra thi hành?

Các văn bản pháp luật hiện hành chưa có quy định cụ thể về thời hạn đưa bản án tử hình ra thi hành. Tuy nhiên, căn cứ vào các quy định pháp luật hiện có về thi hành án tử hình; việc xác định thời hạn đưa bản án ra thì hành phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố; bao gồm cả yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan.
Điều 367 Bộ luật tố tụng hình sự 2015:
1. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành được thực hiện:
a) Sau khi bản án tử hình có hiệu lực pháp luật, hồ sơ vụ án phải được gửi ngay cho Chánh án TANDTC và bản án phải được gửi ngay cho Viện trưởng VKSNDTC;
b) Sau khi đã xem xét hồ sơ vụ án để quyết định kháng nghị; hoặc quyết định không kháng nghị giám đốc thẩm hoặc tái thẩm; TANDTC phải chuyển hồ sơ vụ án cho VKSNDTC. Trong 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án; VKSNDTC phải trả lại hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân tối cao;
c) Trong 02 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án; Chánh án TANDTC; Viện trưởng VKSNDTC phải quyết định kháng nghị; hoặc quyết định không kháng nghị giám đốc thẩm hoặc tái thẩm;
d) Trong 07 ngày kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật; người bị kết án được gửi đơn xin ân giảm lên Chủ tịch nước;
đ) Bản án tử hình được thi hành nếu Chánh án TANDTC; và Viện trưởng VKSNDTC không kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm; hoặc tái thẩm và người bị kết án không có đơn xin ân giảm lên Chủ tịch nước. Trường hợp bản án tử hình bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm; hoặc tái thẩm mà Hội đồng giám đốc thẩm; Hội đồng tái thẩm TANDTC quyết định không chấp nhận kháng nghị; và giữ nguyên bản án tử hình thì TANDTC phải thông báo ngay cho người bị kết án biết để họ làm đơn xin ân giảm hình phạt tử hình;
e) Trường hợp người bị kết án có đơn xin ân giảm hình phạt tử hình; thì bản án tử hình được thi hành sau khi Chủ tịch nước bác đơn xin ân giảm.

Bản án của Tòa án được thi hành ngay như thế nào?

Trường hợp bị cáo đang bị tạm giam mà Tòa án cấp sơ thẩm quyết định đình chỉ vụ án, tuyên bị cáo không có tội, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt cho bị cáo, hình phạt không phải là hình phạt tù hoặc phạt tù nhưng cho hưởng án treo hoặc khi thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời hạn đã tạm giam thì bản án hoặc quyết định của Tòa án được thi hành ngay, mặc dù vẫn có thể bị kháng cáo, kháng nghị.
Hình phạt cảnh cáo được thi hành ngay tại phiên tòa.

Thẩm quyền và thủ tục ra quyết định thi hành án bản án ngay?

Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm có thẩm quyền ra quyết định thi hành án hoặc ủy thác cho Chánh án Tòa án khác cùng cấp ra quyết định thi hành án.
2. Thời hạn ra quyết định thi hành án là 07 ngày kể từ ngày bản án; quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nhận được bản án;; quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm, quyết định tái thẩm.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác thi hành của Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm; thì Chánh án Tòa án được ủy thác phải ra quyết định thi hành án.
3. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại; thì quyết định thi hành án phạt tù phải ghi rõ trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định; người đó phải có mặt tại cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để thi hành án.
Trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại; mà bỏ trốn; thì Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án yêu cầu cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người bị kết án phạt tù đang tại ngoại ra quyết định truy nã.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Hình sự

Comments are closed.