Theo quy định không sử dụng đất bao lâu thì bị thu hồi?

30/09/2022
Theo quy định không sử dụng đất bao lâu thì bị thu hồi?
75
Views

Xin chào Luật Sư 247. Tôi tên là Đỗ Ngân, gia đình tôi có một mảnh đất gần nhà và hơn 7 năm nay do chưa có nhu cầu nên không sử dụng đến. Theo tôi tìm hiểu qua thì có vài trường hợp nếu không sử dụng đất thì có thể bị thu hồi, tôi băn khoăn liệu tôi có nằm trong trường hợp nào không. Luật sư có thể giải đáp giúp tôi thắc mắc về vấn đề không sử dụng đất bao lâu thì bị thu hồi theo quy định hiện hành không? Mong luật sư giúp đỡ. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho Luật Sư 247. Để giải đáp thắc mắc “Theo quy định thì không sử dụng đất bao lâu thì bị thu hồi?” và cũng như nắm rõ một số vấn đề xoay quanh câu hỏi này. Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi như sau:

Căn cứ pháp lý

Thu hồi đất là gì?

Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai (theo khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013).

Theo quy định không sử dụng đất bao lâu thì bị thu hồi?

Theo điểm h và điểm i Điều 64 Luật Đất đai năm 2013 thì có 4 trường hợp đất không sử dụng thì bị thu hồi, mỗi trường hợp sẽ có quy định thời gian không sử dụng sẽ bị thu hồi khác nhau, cụ thể:

– Đất trồng cây hàng năm: Không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục.

– Đất trồng cây lâu năm: Không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục.

– Đất trồng rừng: Không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục.

– Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư: Không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng;- Trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này;- Hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.

Lưu ý:

1. Đất trồng cây hàng năm gồm các loại:

+ Đất trồng lúa (gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa nương);

+ Đất trồng cây hàng năm khác (gồm đất bằng trồng cây hàng năm khác và đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác).

2. Trường hợp bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ của dự án đầu tư

Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, các trường hợp bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất gồm:

– Do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, thảm họa môi trường;

– Do ảnh hưởng trực tiếp của hỏa hoạn, dịch bệnh;

– Do ảnh hưởng trực tiếp của chiến tranh;

– Các trường hợp bất khả kháng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Như vậy, không phải tất cả các trường hợp đất không sử dụng đều bị thu hồi mà chỉ có 04 trường hợp đất không sử dụng sẽ bị thu hồi vì thuộc trường hợp thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai.

Theo quy định không sử dụng đất bao lâu thì bị thu hồi?
Theo quy định không sử dụng đất bao lâu thì bị thu hồi?

Theo quy định thì những ai có thẩm quyền thu hồi đất?

Thẩm quyền thu hồi đất sẽ thuộc về các chủ thể sau đây:

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

+ Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 66 Luật Đất đai năm 2013;

+ Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

(khoản 1 Điều 66 Luật Đất đai năm 2013)

– Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

+ Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

+ Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

(khoản 2 Điều 66 Luật Đất đai năm 2013)

Lưu ý: Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng thuộc thẩm quyền thu hồi của Ủy ban nhân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất (khoản 3 Điều 66 Luật Đất đai 2013).

– Ban Quản lý khu công nghệ cao quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

+ Thu hồi đất đã cho thuê đối với trường hợp người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g, i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai năm 2013;

+ Thu hồi đất đã cho thuê đối với trường hợp người sử dụng đất chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật hoặc tự nguyện trả lại đất theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai 2013.

(điểm c khoản 2 Điều 52 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

– Ban Quản lý khu kinh tế quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

+ Thu hồi đất đã giao lại, cho thuê đối với trường hợp người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại các Điểm a, b, c, d, e, g, i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai năm 2013;

+ Thu hồi đất đã giao lại, cho thuê đối với trường hợp người sử dụng đất chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật hoặc tự nguyện trả lại đất theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai năm 2013;

(điểm c khoản 1 Điều 53 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

– Cảng vụ hàng không quyết định thu hồi đất đối với trường hợp được Cảng vụ hàng không giao đất mà thuộc các trường hợp quy định tại các Điểm a, b, e, g và i Khoản 1 Điều 64 và các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai năm 2013.

(điểm c khoản 4 Điều 55 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

Thông tin liên hệ

Trên đây là tư vấn của Luật Sư 247 về vấn đề “Theo quy định thì không sử dụng đất bao lâu thì bị thu hồi?”. Chúng tôi hy vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống.

Mọi câu hỏi về thủ tục pháp lý có liên quan hay các thắc mắc chưa có giải đáp như: tách sổ đỏ đất ở, tìm hiểu về hợp thức hóa lãnh sự tại Việt Nam, xin hợp pháp hóa lãnh sự ở Hà Nội, dịch vụ công chứng tại nhà của chúng tôi… Quý khách vui lòng liên hệ Luật Sư 247 để được hỗ trợ, giải đáp. 

Để được tư vấn cũng như trả lời những thắc mắc của khách hàng trong và ngoài nước thông qua web Luatsux.vn, lsx.vn, web nước ngoài Lsxlawfirm,…

Hãy liên hệ: 0833.102.102.

Mời bạn xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Khi nào thì bị cưỡng chế thu hồi đất?

Căn cứ khoản 2 Điều 71 Luật Đất đai 2013, việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:
 – Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi UBND cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi đã vận động, thuyết phục.
– Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
– Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành.
– Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.
Do đó, Nhà nước chỉ được quyền tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất khi có đủ 04 điều kiện trên.

Nhà nước bồi thường khi thu hồi đất bằng cách nào?

Khi thu hồi đất, Nhà nước sẽ bồi thường bằng các cách sau:
– Giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi cho người có đất bị thu hồi;
– Nếu không có đất để giao như trên thì bồi thường bằng tiền.
(khoản 2 Điều 74 Luật Đất đai 2013)

Thời hạn thông báo thu hồi đất là bao lâu?

Khoản 1 Điều 67 Luật Đất đai 2013 quy định trước khi có quyết định thu hồi đất cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi cho người sử dụng đất biết trước thời điểm thu hồi một khoảng thời gian nhất định, cụ thể:
– Chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp.
– Chậm nhất là 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp.

5/5 - (1 bình chọn)

Chuyên mục:
Đất đai

Comments are closed.