Sổ đỏ đang thế chấp có sang tên được không?

05/10/2022
Sổ đỏ đang the chấp có sang tên được không?
165
Views

Sổ đỏ đang thế chấp có được sang tên không là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Những trường hợp nào được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi đang thế chấp. Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư 247 để biết thêm những quy định pháp luật về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đang thế chấp nhé!

Căn cứ pháp lý

Sổ đỏ đang thế chấp có sang tên được không?

Theo khoản 8 Điều 320 Bộ luật Dân sự 2015, bên thế chấp không được bán, thay thế, trao đổi hay tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý.

Như vậy, về nguyên tắc, bạn có thể nhận chuyển nhượng quyền sử dụng mảnh đất đang thế chấp và làm thủ tục sang tên nếu được ngân hàng đồng ý. Việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng mảnh đất có thể thực hiện theo một trong các trường hợp sau:

  • Trường hợp 1: Ngân hàng đồng ý cho các bên thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đang thế chấp để thu hồi nợ.

Khi đó, khoản tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ được bên chuyển nhượng chuyển trực tiếp cho ngân hàng, cả gốc lẫn lãi của khoản vay. Và ngân hàng sẽ trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay còn gọi là sổ đỏ) cho người sử dụng đất (bên chuyển nhượng) để bên chuyển nhượng giao cho bên nhận chuyển nhượng.

Tuy nhiên, do bên nhận chuyển nhượng giao tiền cho bên chuyển nhượng khi Giấy chứng nhận vẫn đang thế chấp tại ngân hàng (có nghĩa là, khoản tiền trả cho ngân hàng là khoản tiền mà bên nhận chuyển nhượng ứng ra), nên khi chuyển tiền cho bên chuyển nhượng để bên chuyển nhượng trả cho ngân hàng, bên nhận chuyển nhượng nên lập thành văn bản.

Trong đó cần nêu rõ việc bên nhận chuyển nhượng ứng tiền cho bên chuyển nhượng để bên chuyển nhượng trả nợ ngân hàng. Khi ngân hàng trả lại sổ đỏ, bên chuyển nhượng có nghĩa vụ bàn giao lại sổ đỏ ngay cho bên nhận chuyển nhượng; đồng thời, có điều khoản quy định chế tài đối với bên chuyển nhượng trong trường hợp bên chuyển nhượng trốn tránh nghĩa vụ bàn giao Giấy chứng nhận, hoặc không tiếp tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

  • Trường hợp 2: Bên chuyển nhượng (trường hợp này là bên đi vay) thay thế biện pháp bảo đảm tại ngân hàng hoặc đưa tài sản khác để bảo đảm.cho khoản vay thay cho Giấy chứng nhận.

Vì thực chấp việc thế chấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là để bảo đảm bên vay ngân hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Do đó sau khi bên vay thay thế biện pháp bảo đảm hoặc tài sản bảo đảm như nêu trên, hoặc hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, ngân hàng sẽ trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ra thông báo giải chấp để bên vay thực hiện thủ tục xóa đăng ký thế chấp tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm.

Sau khi được Ngân hàng trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các bên có thể thực hiện việc mua bán quyền sử dụng đất như bình thường.

Sổ đỏ đang thế chấp có sang tên được không?
Sổ đỏ đang thế chấp có sang tên được không?

Điều kiện sang tên Sổ đỏ đang thế chấp

Điều kiện chung

Điều kiện của bên chuyển nhượng, tặng cho (điều kiện thửa đất được chuyển nhượng, tặng cho).

  • Có Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng).
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất (đất còn thời hạn đối với loại đất có thời hạn).

Điều kiện của bên nhận chuyển nhượng, tặng cho

Bên nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho phải không thuộc trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho theo quy định tại Điều 191, 192 Luật Đất đai 2013.

Điều kiện riêng

Căn cứ khoản 8 Điều 320 và khoản 5 Điều 321 Bộ luật Dân sự 2015, muốn chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất đang thế chấp thì phải được sự đồng ý của bên nhận thế chấp.

Trên thực tế nếu bên nhận thế chấp là ngân hàng thì rất ít khi đơn vị này đồng ý cho chuyển nhượng, tặng cho. Riêng đối với trường hợp người nhận thế chấp là cá nhân thì dễ thỏa thuận hơn.

Nếu người nhận thế chấp đồng ý cho chuyển nhượng, tặng cho thì bản chất người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho “thế chỗ” bên thế chấp.

Ngoài những điều kiện trên cần phải đáp ứng thêm điều kiện khác như: Tự nguyện, không bị lừa dối, các bên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự,…

Thủ tục sang tên Sổ đỏ đang thế chấp

Bước 1: Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho

Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng tặng cho nhà đất là thủ tục bắt buộc thực hiện (theo điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013).

Căn cứ Điều 40, 41 Luật Công chứng 2014, các bên cần chuẩn hồ sơ đề nghị công chứng với những loại giấy tờ như sau:

Bên chuyển nhượng, tặng choBên nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
– Bản sao giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu.
– Sổ hộ khẩu (nếu có).
– Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân).
– Hợp đồng ủy quyền (nếu được ủy quyền để thực hiện việc chuyển nhượng).
– Bản sao giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu
.- Sổ hộ khẩu (nếu có).
– Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân).

Bước 2: Khai thuế, phí

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, lệ phí:

  • Nếu bên chuyển nhượng tự nộp thuế thu nhập cá nhân thì phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho có hiệu lực.
  • Nếu bên nhận chuyển nhượng nộp thuế thu nhập cá nhân và trường hợp nhận tặng cho thì nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ chậm nhất là thời điểm nộp hồ sơ đăng ký biến động (nộp cùng với hồ sơ tại bước 3).

Nếu thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân, miễn lệ phí trước bạ thì vẫn phải khai và nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ để Nhà nước quản lý.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký biến động

(Trên thực tế bước 2 và bước 3 thường thực hiện cùng một thời điểm nên thành phần hồ sơ đăng ký biến động dưới đây bao gồm cả tờ khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ)

Chuẩn bị hồ sơ

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thành phần hồ sơ:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai theo Mẫu số 09/ĐK.
  • Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.
  • Bản gốc Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng).
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu.
  • Bản chính tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 01.
  • Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ (nếu có).
  • Giấy tờ đồng ý cho chuyển nhượng, tặng cho của bên nhận thế chấp.

Nộp hồ sơ đăng ký sang tên

Nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu.

Không nộp tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.

Đối với địa phương đã thành lập Bộ phận một cửa thì hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương).

Đối với địa phương chưa thành lập Bộ phận một cửa thì hộ gia đình, cá nhân nộp trực tiếp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện nơi có đất; nếu địa phương chưa tổ chức Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thì nộp trực tiếp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ

  • Nếu hồ sơ đầy đủ người tiếp nhận hồ sơ sẽ ghi vào sổ tiếp nhận hồ sơ và đưa phiếu hẹn cho người nộp hồ sơ.
  • Nếu hồ sơ hợp lệ theo quy định thì cơ quan thuế sẽ thông báo cho người nộp hồ sơ nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và hạn nộp.

Trả kết quả

Thời gian giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày làm việc đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. Thời hạn trên không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính,…

Sổ đỏ đang thế chấp có sang tên được không?
Sổ đỏ đang thế chấp có sang tên được không?

Mời bạn xem thêm bài viết

Thông tin liên hệ

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề “Sổ đỏ đang thế chấp có sang tên được không?. Mọi thắc mắc về thủ tục pháp lý có liên quan như gia hạn thời hạn sử dụng đất, muốn tách sổ đỏ cho con… Quý khách vui lòng liên hệ Luật Sư 247 để được hỗ trợ, giải đáp. 

Liên hệ hotline: 0833.102.102.

Câu hỏi thường gặp

Thế chấp nhà đất được hiểu như thế nào?

Khoản 1 Điều 317 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS) quy định: “Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp)”. Như vậy, thế chấp nhà đất có thể là thế chấp quyền sử dụng đất hoặc thế chấp tài sản gắn liền với đất.

Nghĩa vụ của bên thế chấp quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) là gì?

– Giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên nhận thế chấp;
– Làm thủ tục đăng ký việc thế chấp; xóa việc đăng ký thế chấp khi hợp đồng thế chấp chấm dứt;
– Sử dụng đất đúng mục đích, không làm huỷ hoại, làm giảm giá trị của đất đã thế chấp;
– Thanh toán tiền vay đúng hạn, đúng phương thức theo thoả thuận trong hợp đồng.
– Không được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 321 của BLDS 2015.

Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì?

Khoản 01 Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định các điều kiện thực hiện quyền chuyển đổi, sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Cụ thể như sau:
– Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
– Đất không có tranh chấp;
– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
– Trong thời hạn sử dụng đất.
Cần lưu ý một số trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất quy định tại Điều 191 Luật Đất đai 2013.

5/5 - (1 bình chọn)

Chuyên mục:
Dân sự

Comments are closed.