Phí công chứng hợp đồng mua bán chung cư là bao nhiêu?

01/12/2022
Phí công chứng hợp đồng mua bán chung cư năm 2022 là bao nhiêu?
42
Views

Xin chào Luật sư 247. Tôi có dự định tháng tới sẽ mua một căn hộ tại trung tâm quận Ba Đình để thuận tiện hơn trong công việc. Tôi đã tìm được căn hộ chung cư khá ưng ý, bên bán yêu cầu công chứng hợp đồng mua bán nhà chung cư, tôi có thắc mắc rằng trong trường hợp nào mua chung cư phải công chứng hợp đồng? Phí công chứng hợp đồng mua bán chung cư hiện nay là bao nhiêu? Thù lao công chứng được pháp luật quy định ra sao? Mong được Luật sư hỗ trợ giải đáp, tôi xin chân thành cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Luật sư 247. Tại bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn. Hi vọng bài viết mang lại nhiều điều bổ ích đến bạn.

Căn cứ pháp lý

Công chứng là gì?

Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

Công chứng có đặc điểm như sau:ý 

– Công chứng là một hoạt động do công chứng viên thực hiện theo quy định của pháp luật.

– Người yêu cầu công chứng có thể là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc là cá nhân, tổ chức nước ngoài có yêu cầu thực hiện công chứng các hợp đồng, các giao dịch hoặc các bản dịch.

– Nội dung của việc công chứng là để xác định tính hợp pháp của các hợp đồng, của các giao dịch dân sự. Xác nhận tính chính xác, tính hợp pháp và không trái với đạo đức xã hội của các bản dịch giấy tờ, của các văn bản.

– Theo quy định hiện nay có hai loại giao dịch được công chứng là các loại hợp đồng giao dịch bắt buộc phải thực hiện công chứng theo quy định của pháp luật và những hợp đồng giao dịch do tổ chức, do cá nhân tự nguyện yêu cầu việc công chứng.

Trường hợp nào mua chung cư phải công chứng hợp đồng?

Căn cứ theo quy định khoản 1 Điều 122 Luật Nhà ở năm 2014, nếu mua bán nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải công chứng, chứng thực trừ trường hợp sau đây chỉ cần công chứng theo thoả thuận và nhu cầu của các bên:

– Mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.

– Mua bán nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư.

Đồng thời, theo điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 02/2022/NĐ-CP, nếu bên chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai (chung cư chưa được bàn giao, chưa đưa vào sử dụng nhưng có thể đã có hợp đồng mua bán với chủ đầu tư…) mà là doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh bất động sản thì không phải công chứng trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Theo đó, căn cứ các quy định nêu trên, nếu mua bán chung cư giữa cá nhân với cá nhân hoặc giữa cá nhân với tổ chức (không đăng ký ngành nghề kinh doanh bất động sản) thì phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực.

Ngược lại, nếu bên chuyển nhượng nhà ở hình thành trong tương lai là doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh bất động sản thì có thể công chứng hoặc không tuỳ vào nhu cầu của các bên.

Phí công chứng hợp đồng mua bán chung cư năm 2022 là bao nhiêu?
Phí công chứng hợp đồng mua bán chung cư năm 2022 là bao nhiêu?

Khi công chứng, các bên đến tổ chức hành nghề công chứng, nếu chứng thực thì các bên đến Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có chung cư để thực hiện thủ tục theo quy định của pháp luật.

Phí công chứng hợp đồng mua bán chung cư năm 2022 là bao nhiêu?

Với các trường hợp phải công chứng, các bên chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, hồ sơ, tài liệu đến Văn phòng công chứng hoặc Phòng công chứng để thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng mua bán chung cư.

Sau khi thực hiện đầy đủ các thủ tục khi công chứng hợp đồng mua bán chung cư gồm:

– Các bên đã được Công chứng viên đọc dự thảo hợp đồng, giải thích các vấn đề còn thắc mắc với nội dung hợp đồng cũng như quyền, nghĩa vụ của các bên sau khi đã ký vào hợp đồng mua bán chung cư.

– Công chứng viên kiểm tra, đối chiếu giấy tờ pháp lý (bản chính do các bên cung cấp về giấy tờ nhân thân và giấy tờ về tài sản là nhà chung cư).

– Các bên được Công chứng viên hướng dẫn chi tiết cách ký, điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng.

– Công chứng viên ghi lời chứng, đóng dấu và trả bản hợp đồng đã có đầy đủ chữ ký của các bên, Công chứng viên cùng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

Khi nhận bản chính hợp đồng, các bên phải thực hiện nghĩa vụ nộp phí và thù lao công chứng theo các mức sau đây:

Phí công chứng

Vì đây là hợp đồng mua bán nên phí công chứng trong trường hợp này được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng. Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC, phí công chứng trong trường hợp này tính trên tổng giá trị tài sản như sau:

STTTổng giá trịMức phí công chứng(đồng/trường hợp)
1Dưới 50 triệu đồng50 nghìn đồng
2Từ 50 – 100 triệu đồng100 nghìn đồng
3Từ trên 100 triệu đồng – 01 tỷ đồng0,1% tổng giá trị tài sản
4Từ trên 01 – 03 tỷ đồng01 triệu đồng + 0,06% của phần tổng giá trị tài sản vượt quá 01 tỷ đồng
5Từ trên 03 – 05 tỷ đồng2,2 triệu đồng + 0,05% của phần tổng giá trị tài sản vượt quá 03 tỷ đồng
6Từ trên 05 – 10 tỷ đồng3,2 triệu đồng + 0,04% của phần tổng giá trị tài sản vượt quá 05 tỷ đồng
7Từ trên 10 – 100 tỷ đồng5,2 triệu đồng + 0,03% của phần tổng giá trị tài sản vượt quá 10 tỷ đồng.
8Trên 100 tỷ đồng32,2 triệu đồng + 0,02% của phần tổng giá trị tài sản vượt quá 100 tỷ đồng nhưng tối đa chỉ là 70 triệu đồng/trường hợp

Theo quy định nêu trên, phí công chứng tối thiểu là 50.000 đồng/trường hợp và tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp.

Thù lao công chứng

Ngoài phí công chứng thì các bên khi công chứng hợp đồng mua bán chung cư còn phải nộp thù lao công chứng. Mức thù lao cụ thể sẽ do các bên và tổ chức hành nghề công chứng thoả thuận nhưng không được vượt quá mức trần do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định (theo khoản 2 Điều 67 Luật Công chứng).

Như vậy, thù lao công chứng của mỗi tổ chức hành nghề công chứng tại mỗi tỉnh, thành phố sẽ khác nhau. Trong đó, có thể kể đến thù lao công chứng tại:

TP. Hà Nội: Soạn thảo: 01 triệu đồng (theo Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND).

TP. Hồ Chí Minh ((căn cứ Quyết định 08/2016/QĐ-UBND)

– Soạn thảo: Từ 70.000 – 300.000 đồng/trường hợp.

– Đánh máy, in ấn hợp đồng: 15.000 đồng/trang.

– Cung cấp biểu mẫu hợp đồng: 2.000 đồng/mẫu.

– Ký ngoài trụ sở:

+ Trong TP. Hồ Chí Minh: Dao động từ 500.000 đồng/lần – 1,2 triệu đồng/lần.

+ Ngoài TP. Hồ Chí Minh: Dao động từ 1,5 – 2,5 triệu đồng/lần.

– Công việc khác:

+ Đơn giản 400.000 đồng/công việc.

+ Phức tạp: 01 triệu đồng/công việc.

Mời bạn xem thêm bài viết:

Thông tin liên hệ:

Trên đây là bài viết tư vấn về Phí công chứng hợp đồng mua bán chung cư năm 2022 là bao nhiêu?” Nếu cần giải quyết nhanh gọn các vấn đề liên quan tới mức phí gia hạn thời gian sử dụng đất hiện nay… thì hãy liên hệ ngay tới hotline 0833102102 Luật sư 247 để chúng tôi nhanh chóng tư vấn hỗ trợ và giải quyết vụ việc. Với các luật sư có chuyên môn cao cùng kinh nghiệm dày dặn, chúng tôi sẽ hỗ trợ 24/7, giúp bạn tiết kiệm chi phí và ít đi lại.

Câu hỏi thường gặp:

Việc thực hiện công chứng hợp đồng mua bán chung cư có ý nghĩa gì?

– Văn bản công chứng là công cụ hiệu quả để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, phòng ngừa tranh chấp, tạo nên sự ổn định trong quan hệ dân sự, tài sản.
– Việc công chứng giúp các bên hạn chế được những rủi ro từ những hợp đồng, giao dịch dân sự, thương mại không được công chứng.

Hợp đồng mua bán chung cư là gì?

Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư là sự thỏa thuận giữa bên mua và bên bán dưới dạng văn bản. Theo đó, bên bán có nghĩa vụ chuyển giao nhà ở cũng như quyền sở hữu căn nhà đó sang cho bên mua. Bên mua phải tiến hành trả tiền, thanh toán cho người bán theo đúng thời hạn, địa điểm và phương thức đã được thỏa thuận trong hợp đồng mua bán nhà chung cư.

Bên bán cần chuẩn bị những gì khi thực hiện công chứng hợp đồng mua bán chung cư?

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hay còn gọi là Sổ đỏ
Chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân của cả vợ và chồng
Sổ hộ khẩu
Giấy đăng ký kết hôn của người đứng tên trên sổ đỏ (hoặc nếu đang độc thân thì phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân).

5/5 - (1 bình chọn)

Chuyên mục:
Luật khác

Comments are closed.