Nhờ người khác đi làm hộ chiếu có được không?

29/06/2022
136
Views

Tôi đang cần ra nước ngoài nên muốn làm hộ chiếu gấp; nhưng do công việc bận nên không thể đi làm hộ chiếu được. Vậy cho hỏi tôi có thể nhờ người khác giúp mình đi làm hộ chiếu không? Nếu được thì tôi cần thực hiện những công việc gì? Mong luật sư giải đáp.

Hộ chiếu là một giấy tờ vô cùng cần thiết nhất là đối với người hay xuất cảnh. Tuy nhiên với những người lần đầu ra nước ngoài; việc làm hộ chiếu khiến họ thấy lúng túng. Bên cạnh đó nhiều trường hợp không thể tự mình đi làm hộ chiếu vì lý do nào đó; thì có thể nhờ người làm làm giúp mình không? Thủ tục thực hiện cấp hộ chiếu như thế nào? Để giải đáp vấn đề này; Luật sư 247 xin giới thiệu bài viết “Nhờ người khác đi làm hộ chiếu có được không?”. Mời bạn đọc cùng tham khảo để giải đáp câu hỏi trên nhé.

Căn cứ pháp lý

Hộ chiếu là gì?

Hộ chiếu hay còn được gọi với một cái tên khác thông dụng hơn chính là Passport. Nó là một giấy thông hành, thường do chính phủ của một quốc gia cấp cho công dân của quốc gia đó, xác nhận danh tính và quốc tịch của người giữ hộ chiếu. Hộ chiếu tiêu chuẩn có thể chứa thông tin như tên, nơi ở và ngày sinh, ảnh, chữ ký và các thông tin nhận dạng có liên quan khác của người sở hữu hộ chiếu.

Theo Khoản 3 Điều 2 Luật xuất cảnh và nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định:

Hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân.

Chức năng của hộ chiếu

Hộ chiếu là một giấy thông hành, do đó chức năng chính của nó là để xuất cảnh và nhập cảnh tại một quốc gia. Hộ chiếu thường được sử dụng khi chủ sở hữu muốn đi lại qua khu vực quốc tế. Nếu muốn xuất ngoại và nhập cảnh vào nước khác, việc làm hộ chiếu là điều bắt buộc. 

Bên cạnh đó, nó còn là căn cứ để xác định các thông tin nhân thân của một người. Trong một số trường hợp, hộ chiếu dùng để xác nhận thông tin nhận dạng như nhận phòng khách sạn hoặc khi đổi tiền sang nội tệ. 

Các loại hộ chiếu ở Việt Nam

Hộ chiếu Việt Nam được quy định tại Luật xuất cảnh và nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019.

-Hiện nay, ở Việt Nam có 3 loại hộ chiếu chính:

+Hộ chiếu phổ thông dành cho đa số, tên gọi tiếng anh là Popular Passport. Nó được cấp cho công dân có quốc tịch Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. Đây là dạng hộ chiếu phổ biến nhất hiện nay, được sử dụng như hình thức giấy tờ tùy thân trong các chuyến đi nước ngoài. Hộ chiếu này có màu xanh lục.

+Hộ chiếu ngoại giao

Hộ chiếu ngoại giao là loại giấy tờ tùy thân dùng vào mục đích để xuất nhập cảnh chỉ được cấp đối với công chức ngoại giao và người thân của họ. Người sở hữu hộ chiếu ngoại giao có quyền đi tất cả các nước và đặc biệt được miễn visa theo quy định của nước đến.

+ Hộ chiếu công vụ:

Hộ chiếu công vụ hay còn được gọi là “Official Passport”, là hộ chiếu được cấp cho các quan chức Chính phủ đi nước ngoài vì công vụ của Nhà nước. Đồng thời, Chính phủ quy định không được sử dụng hộ chiếu này để đi nước ngoài với mục đích cá nhân. Khi sử dụng hộ chiếu này sẽ được ưu tiên qua các cổng đặc biệt và miễn visa nhập cảnh. Hộ chiếu công vụ có màu xanh ngọc bích đặc trưng và đậm hơn hộ chiếu phổ thông.

Thủ tục làm hộ chiếu phổ thông ở trong nước

Điều kiện được cấp hộ chiếu phổ thông

Theo Điều 14 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam thì:

Công dân Việt Nam được xem xét cấp hộ chiếu phổ thông; trừ các trường hợp sau:

Điều 21. Trường hợp chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh

1. Người chưa chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 hoặc 7 Điều 4 của Luật này.

2. Người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 37 của Luật này.

3. Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

Do đó nếu không thuộc một trong 3 trường hợp trên bạn hoàn toàn có thể được cấp hộ chiếu phổ thông.

Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu

Theo Khoản 1 Điều 15 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam quy định; hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông gồm:

-Tờ khai xin cấp Hộ chiếu;

-02 ảnh màu, phông nền trắng, cỡ 04cm x 06cm, ảnh chụp cân đối, đầy đủ khuôn mặt, ảnh mới chụp trong vòng 6 tháng trở lại đây;  

– Sổ hộ khẩu hoặc Giấy xác nhận cư trú do Công an cấp

– Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiều gồm:

+ Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi;

+ Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền

+ Bản chụp Chứng minh nhân dân; hoặc Thẻ căn cước công dân đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất;

+ Bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi. Trường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Việc cấp hộ chiếu được thực hiện ở các cơ quan sau:

– Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp có Thẻ căn cước công dân thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi.

– Người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thuộc một trong các trường hợp sau đây có thể lựa chọn thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an:

a) Có giấy giới thiệu hoặc đề nghị của bệnh viện về việc ra nước ngoài để khám bệnh, chữa bệnh;

b) Có căn cứ xác định thân nhân ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết;

c) Có văn bản đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong lực lượng vũ trang, người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

d) Vì lý do nhân đạo, khẩn cấp khác do người đứng đầu Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an quyết định.

– Đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

Thủ tục thực hiện

Người có yêu cầu chuẩn bị các hồ sơ nộp tới cơ quan có thẩm quyền để đề nghị cấp hộ chiếu; xuất trình Chứng minh nhân dân; Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng; để cán bộ giải quyết đối chiếu.

Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai, ảnh chân dung, giấy tờ liên quan; kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chụp ảnh, thu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu; cấp giấy hẹn trả kết quả.

Người đề nghị cấp cầm giấy trả hẹn và đến lấy hộ chiếu theo lịch hẹn.

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận; cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh trả kết quả cho người đề nghị.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trả kết quả cho người đề nghị.

Đối với trường hợp cấp khẩn cấp hộ chiếu theo Khoản 4 Điều 15 của Luật; thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.

Trường hợp chưa cấp hộ chiếu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả lời bằng văn bản, nêu lý do.

Làm hộ chiếu online có được không?

Nhờ người khác đi làm hộ chiếu có được không?
Nhờ người khác đi làm hộ chiếu có được không?

Bên cạnh việc trực tiếp làm hộ chiếu tại các cơ quan có thẩm quyền; người dân có thể đăng ký làm hộ chiếu online và nhận kết quả tại nhà. Tuy nhiên để thực hiện thủ tục này; người dân cần chú ý một số vấn đề sau:

Điều kiện để được cấp hộ chiếu online:

  • Chỉ áp dụng trên một số địa bàn cho phép
  • Áp dụng với Công dân Việt Nam trong nước có Căn cước công dân gắn chip hoặc Căn cước công dân 12 số còn giá trị;
  • Có tài khoản hợp lệ trên Cổng dịch vụ công Chính phủ;
  • Có khả năng thanh toán lệ phí trực tuyến qua hệ thống thanh toán của Chính phủ.

Quy trình cấp hộ chiếu phổ thông trực tuyến mức độ 4 qua Cổng dịch vụ công bao gồm các bước:

Bước 1: Truy cập Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công an tại địa chỉ https://dichvucong.bocongan.gov.vn/bocongan/bothutuc?malv=QL_XUAT_NHAP_CANH.

Đăng nhập vào hệ thống, sau đó chọn thủ tục bạn muốn thực hiện (cấp hộ chiếu tại Trung ương hay các tỉnh).

Bước 2: Điền đầy đủ các thông tin đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01, bao gồm cả địa chỉ email và upload ảnh chân dung (để in trên hộ chiếu).

Bước 3: Lựa chọn hình thức nhận hộ chiếu và thanh toán lệ phí trực tuyến

Công dân có thể lựa chọn nhận qua dịch vụ bưu chính hoặc đến trực tiếp cơ quan xuất nhập cảnh

Nhờ người khác đi làm hộ chiếu có được không?

Theo Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; thì không có quy định nào về việc được ủy quyền đi làm hộ chiếu.

Do có thể làm hộ chiếu online nên nếu đủ các điều kiện trên; bạn có thể thực hiện đăng ký làm hộ chiếu và nhận tại nhà. Vì vậy mà không cần phải đi lại cũng như nhờ người khác làm.

Tuy nhiên với những trường hợp không có căn cước 12 số mới; hay không thể thanh toán lệ phí trực tuyến; hya không thể đăng ký tài khoản hợp lệ… nhưng không thể đi tới cơ quan có thẩm quyền để làm hộ chiếu thì sao?

Vậy có được ủy quyền để người khác đi làm không?

Đối với lần đầu làm hộ chiếu ngoài việc nộp hồ sơ bạn còn phải chụp ảnh; thu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử nên cơ quan công an thường yêu cầu bạn phải đến trực tiếp để làm.

Nhưng nếu muốn bạn có thể ủy quyền cho người khác thực hiện việc này nhưng sẽ gặp nhiều rắc dối như phải ra công chứng giấy tờ ủy quyền; chưa kể nhiều khi đến làm hộ chiếu lại cần các thủ tục phải chính bạn thực hiện mà người ủy quyền không làm được. Việc này dẫn đến có thể bạn phải đến cơ quan có thẩm quyền để bổ sung.

Do đó nếu có thể bạn nên trực tiếp đến cơ quan cấp hộ chiếu để làm cho chủ động và tránh phát sinh nhiều rắc dối.

Thời hạn của các loại hộ chiếu

Theo Khoản 1, 2 Điều 7 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam quy định:

“1. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm.

2. Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau:

a) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn;

b) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn;

c) Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.”

Bên cạnh đó Theo Điều 3 Thông tư 04/2020/TT-BNG :

+Thời hạn của hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp trong trường hợp bị hỏng hoặc mất khi đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài có giá trị 01 năm; trường hợp hộ chiếu hết trang hoặc gia hạn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 của Luật không dài hơn thời hạn của hộ chiếu cũ và tối thiểu là 01 năm.

+Thời hạn của hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp cho người có thay đổi về chức vụ quy định không dài hơn thời hạn của hộ chiếu cũ và tối thiểu là 01 năm.

+ Thời hạn của hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp, gia hạn cho người thuộc diện đi theo, đi thăm không dài hơn thời hạn hộ chiếu của người mà người đó đi theo, đi thăm và tối thiểu là 01 năm.

Tư vấn của Luật sư X về Nhờ người khác đi làm hộ chiếu có được không?

Thông tin liên hệ

Trên đây là tư vấn về “Cấp, gia hạn, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở nước ngoài ”. Mong rằng các kiến thức trên có thể giúp ích cho bạn trong cuộc sồng hằng ngày. Hãy theo dõi chúng tôi để biết thêm nhiều kiến thức bổ ích. Và nếu quý khách có nhu cầu tìm hiểu về thủ tục cấp hộ chiếu tại Việt Nam; hoặc muốn sử dụng dịch vụ xác nhận tình trạng hôn nhân của chúng tôi; mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận.

Liên hệ hotline: 0833102102. Hoặc bạn có thể tham khảo thêm các kênh sau:

Mời bạn xem thêm:

Câu hỏi thường gặp

Đối tượng được cấp giấy thông hành?

Theo Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, đối tượng được cấp giấy thông hành gồm:
– Công dân Việt Nam cư trú ở đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh có chung đường biên giới với nước láng giềng.
– Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của tỉnh có chung đường biên giới với nước láng giềng.
– Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở trung ương, địa phương khác nhưng có trụ sở đóng tại tỉnh có chung đường biên giới với nước láng giềng.

Hộ chiếu hết hạn có gia hạn được không?

Theo quy định có 3 loại hộ chiếu: hộ chiếu phổ thông; hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ. Tuy nhiên khi hộ chiếu hết hạn, thì chỉ có hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ được gia hạn. Còn hộ chiếu phổ thông hết hạn cần phải tiến hành thủ tục cấp hộ chiếu như cấp mới mà không thể gia hạn được

Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn bao lâu?

Theo Khoản 1 Điều 7 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam quy định:
Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm.
Theo đó tối đa hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn là 8 năm.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Luật khác

Comments are closed.