Nhà ở xã hội có được cấp sổ đỏ không?

02/12/2022
Nhà ở xã hội có được cấp sổ đỏ không?
38
Views

Xin chào Luật Sư 247. Tôi tên là Tuấn Trọng, tôi cả vợ hiện nay đều đang là công chức nhà nước. Với mức lương cả 2 vợ chồng tích góp chỉ đủ mua một căn nhà nhỏ trên Hà Nội. Sau khi suy đi tính lại thì chúng tôi quyết định sẽ mua nhà ở xã hội. Tuy nhiên chúng tôi còn một chút băn khoăn liên quan tới sổ đỏ của loại hình nhà ở này. Vậy luật sư có thể giải đáp giúp tôi vấn đề nhà ở xã hội có được cấp sổ đỏ không? Mong luật sư giúp đỡ. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho Luật Sư 247. Để giải đáp thắc mắc “Nhà ở xã hội có được cấp sổ đỏ không?” và cũng như nắm rõ một số vấn đề xoay quanh câu hỏi này. Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi như sau:

Căn cứ pháp lý

Nhà ở xã hội là gì?

Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở.

Tức nhà nước sẽ hỗ trợ cho các dự án nhà ở xã hội, người mua nhà sẽ được hưởng mức giá ưu đãi hơn so với những căn hộ thuộc diện thương mại.

Theo quy định pháp luật để mua nhà ở xã hội cần những điều kiện gì?

Theo quy định tại Luật Nhà ở 2014, để được mua nhà ở xã hội thì phải thỏa mãn 02 điệu kiện:

(1) Điều kiện cần

Thuộc 01 trong 09 đối tượng sau đây:

– Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

– Hộ gia đình (HGĐ) nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn;

– HGĐ tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;

– Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị (hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng);

– Người lao động (NLĐ) đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;

– Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân;

– Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

– Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ nhưng không thuộc diện bị thu hồi nhà ở do có hành vi vi phạm quy định của pháp luật quy định tại Khoản 5 Điều 81 và chưa có nhà ở tại nơi sinh sống sau khi trả lại nhà công vụ;

– HGĐ, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

(Theo Điều 49 Luật Nhà ở 2014).

(2) Điều điện đủ

Các đối tượng được mua nhà ở xã hội cần đáp ứng các điều kiện như sau:

– Điều kiện về nhà ở:

Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong HGĐ thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và từng khu vực.

– Điều kiện về cư trú:

+ Phải có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội;

+ Trường hợp không có đăng ký thường trú thì phải có đăng ký tạm trú từ một năm trở lên tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội.

 Điều kiện về thu nhập:

Phải thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên đối với các đối tượng sau:

+ Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;

+ NLĐ đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;

+ Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân;

+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Lưu ý: Không yêu cầu đáp ứng điều kiện về thu nhập bao gồm các đối tượng sau:

+ Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

+ Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ mà không thuộc diện bị thu hồi nhà ở do có hành vi vi phạm quy định của pháp luật và chưa có nhà ở tại nơi sinh sống sau khi trả lại nhà công vụ;

+ HGĐ, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

Nhà ở xã hội có được cấp sổ đỏ không?
Nhà ở xã hội có được cấp sổ đỏ không?

Nhà ở xã hội có được cấp sổ đỏ không?

Theo quy định của nhà nước thì chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội phải tạo điều kiện làm giấy chứng nhận quyền sở hữu khi người mua nhà đã thanh toán 100% giá trị căn hộ. Như vậy, người mua nhà sẽ nhận được sổ đỏ/ sổ hồng nhà ở xã hội sau khi thanh toán đủ tiền giá trị căn hộ. 

Trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy tờ

Trong giao dịch mua bán, thuê, thuê mua nhà ở xã hội thì bên mua sẽ cần thuộc những đối tượng đủ điều kiện để được cấp nhà ở xã hội. Ngoài ra thì những giao dịch này sẽ được thực hiện thông qua một hợp đồng pháp lý chuyên biệt và các bên liên quan sẽ cần xem xét và ký kết hợp đồng giao dịch thay vì trao trực tiếp những giấy tờ chứng nhận.

Pháp luật cũng đã quy định cụ thể về việc cấp sổ đỏ cho nhà ở xã hội khi thời điểm mà chủ sở hữu đã sử dụng loại hình nhà ở này sau 5 năm thì khi ấy sẽ được chủ đầu tư, bên bán cung cấp sổ đỏ cho mình. Dựa vào quy định này thì có thể thấy răng, với tất cả những đối tượng chưa sử dụng nhà ở xã hội với đúng thời gian và mục đích thì sẽ không được cấp sổ đỏ cũng như thực hiện bất cứ giao dịch nào khác.

Trường hợp đủ điều kiện cấp giấy tờ

Cũng căn cứ vào những quy định do Pháp Luật đề ra thì với loại hình nhà ở xã hội sau 5 năm sử dụng thì chủ nhà sẽ được cấp sổ đỏ cho loại hình bất động sản này. Tuy nhiên, với những tin tức được cập nhật mới nhất hiện nay thì chủ nhà sẽ được chủ đầu tư tạo điều kiện cho việc làm sổ đỏ khi họ đã thanh toán 100% giá trị của căn nhà ở xã hội đó chứ không cần chờ thời hạn 5 năm theo quy định như trước kia. Việc này đã tạo ra những thuận lợi nhất định cho giao dịch sở hữu cũng như chứng thực quyền sở hữu của cá nhân, hộ gia đình với loại hình bất động sản này.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết Luật sư 247 tư vấn về “Nhà ở xã hội có được cấp sổ đỏ không?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Đội ngũ luật sư của Công ty Luật sư 247 luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vướng mắc liên quan đến tư vấn pháp lý về vấn đề: chia nhà đất sau ly hôn như thế nào,…của bạn. Ngoài ra nếu có những vấn đề, câu hỏi trong và ngoài nước thông qua web Luatsux.vn, lsx.vn, web nước ngoài Lsxlawfirm,… chưa rõ cần được tư vấn thêm quý độc giả hãy liên hệ ngay tới hotline 0833.102.102. để được các chuyên gia pháp lý của Luật sư X tư vấn trực tiếp.

Mời bạn xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Nhà ở xã hội có những nhược điểm gì?

Với mức giá tương đối rẻ so với nhà ở thương mại, nên nhà ở xã hội còn nhiều điểm hạn chế, cụ thể:
+ Diện tích nhỏ, tương đối chặn hẹp, chỉ phù hợp với gia đình có ít người.
+ Tiện ích bên trong rất ít, hầu như không có nên không đáp ứng đủ cho cuộc sống tiện nghi của cư dân. Thường sử dụng tiện ích bên ngoài.
+ Nhà ở xã hội đa phần chỉ sở hữu 50 năm. Tuy nhiên, sau 50 năm vẫn được quyền gia hạn thời gian sử dụng.
+ Chất lượng công trình mau xuống cấp, cần phải sửa chữa và bảo dưỡng định kì.
+ Thủ tục mua nhà ở xã hội phức tạp. Điều kiện, hồ sơ rắc rối, mất khá nhiều thời gian xử lý khi mua, kể cả sau này chuyển nhượng lại cho người khác.
+ Sau 5 năm mới được quyền bán, sang nhượng lại cho người khác hoặc thế chấp ngân hàng.

Vay mua nhà ở xã hội như thế nào?

Theo Nghị định 49/2021/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 100/2015/NĐ-CP về các quy định về mức vốn vay nhà ở xã hội như sau:
Mức vốn vay tối đa đối với thuê/mua nhà ở xã hội là 80% giá trị hợp đồng thuê, mua nhà
Mức vốn vay tối đa đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa, xây dựng mới nhà ở xã hội là 70% giá trị dự toán. Số tiền vay tối đa 500 triệu đồng và không được vượt quá 70% giá trị tài sản đảm bảo tiền vay.

Nhà ở xã hội có được thế chấp không?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 19 Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội quy định: Người mua, thuê mua nhà ở xã hội không được phép thế chấp. Tuy nhiên vẫn có trường hợp ngoại lệ được thế chấp:
Trường hợp 1:  Thế chấp với ngân hàng để vay tiền mua, thuê mua chính căn hộ đó và không được chuyển nhượng nhà ở dưới mọi hình thức trong thời gian tối thiểu là 05 năm, kể từ thời điểm trả hết tiền mua, thuê mua nhà ở theo hợp đồng đã ký với bên bán, bên cho thuê mua.
Trường hợp 2:  Chỉ được phép bán lại, thế chấp hoặc cho thuê sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

5/5 - (1 bình chọn)

Chuyên mục:
Luật khác

Comments are closed.