Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam có được sở hữu nhà ở lâu dài tại Việt Nam không?

21/09/2022
Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam có được sở hữu nhà ở lâu dài tại Việt Nam không
44
Views

Hiện nay, việc kết hôn với người ngoại quốc không còn xa lạ trong xã hội Việt Nam chúng ta. Vậy khi người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam có được sở hữu nhà ở lâu dài tại Việt Nam không? Theo quy định thì đối tượng người nước ngoài nào được sở hữu nhà ở tại Việt Nam? Quy định về quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người nước ngoài năm 2022 như thế nào? Bài viết sau đây của Luật sư 247 sẽ giúp quý bạn đọc giải đáp thắc mắc về những vấn đề này, mời bạn cùng theo dõi nhé.

Căn cứ pháp lý

Người nước ngoài là ai?

Theo quy định, Người nước ngoài được hiểu là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Đối tượng người nước ngoài nào được sở hữu nhà ở tại Việt Nam?

Điều 159 Luật Nhà ở 2014 quy định về đối tượng được sở hữu nhà ở và hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài, cụ thể:

– Đối tượng tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);

+ Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:

+ Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

+ Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, người nước ngoài vẫn có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Việc sở hữu nhà ở thông qua hình thức đầu tư xây dựng nhà ở; mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại được phép thực hiện nếu như tổ chức, cá nhân đó thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật đã nêu trên.

Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam có được sở hữu nhà ở lâu dài tại Việt Nam không
Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam có được sở hữu nhà ở lâu dài tại Việt Nam không

Quy định về quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người nước ngoài năm 2022

Quy định về quyền của chủ sở hữu nhà ở là người nước ngoài như sau:

Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 159 của Luật này có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam nhưng phải tuân thủ các quy định sau đây:

– Chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư; nếu là nhà ở riêng lẻ bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề thì trên một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá hai trăm năm mươi căn nhà.

Trường hợp trong một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có nhiều nhà chung cư hoặc đối với nhà ở riêng lẻ trên một tuyến phố thì Chính phủ quy định, cụ thể số lượng căn hộ, số lượng nhà ở riêng lẻ mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu;

– Trường hợp được tặng cho, được thừa kế nhà ở không thuộc diện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 159 của Luật này hoặc vượt quá số lượng nhà ở quy định tại điểm a khoản này thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;

– Đối với cá nhân nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và có thể được gia hạn thêm theo quy định của Chính phủ nếu có nhu cầu; thời hạn sở hữu nhà ở phải được ghi rõ trong Giấy chứng nhận.

Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam;

– Trước khi hết hạn sở hữu nhà ở theo quy định của Luật này, chủ sở hữu có thể tặng cho hoặc bán nhà ở này cho các đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; nếu quá thời hạn được sở hữu nhà ở mà chủ sở hữu không thực hiện bán, tặng cho thì nhà ở đó thuộc sở hữu nhà nước.

Như vậy, thời hạn sở hữu nhà ở tối đa của người nước ngoài là 50 năm, tuy nhiên vẫn có thể gia hạn thêm nếu như có nhu cầu. Ngoài ra, bạn cần lưu ý số lượng căn hộ tối đa mà mình có thể sở hữu theo quy định trên.

Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam có được sở hữu nhà ở lâu dài tại Việt Nam không?

Theo quy định, quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài được quy định như sau:

“Điều 161. Quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 159 của Luật này có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam nhưng phải tuân thủ các quy định sau đây:

c) Đối với cá nhân nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và có thể được gia hạn thêm theo quy định của Chính phủ nếu có nhu cầu; thời hạn sở hữu nhà ở phải được ghi rõ trong Giấy chứng nhận.”

Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam;”

Như vậy, nếu người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam thì họ được sở hữu nhà ở lâu dài tại Việt Nam. Cụ thể, khi kết hôn với người Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì người nước ngoài có quyền sở hữu nhà ở lâu dài tại Việt Nam và có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam.

Hồ sơ đăng ký sở hữu nhà ở lâu dài khi người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam năm 2022

Hồ sơ đăng ký sở hữu nhà ở lâu dài khi người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam Người nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam khi tết hôn với công dân Việt Nam bao gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực, thị thực, visa nếu có);
  • Sổ hộ khẩu hiện tại của vợ chồng (bản sao có chứng thực).

Người nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam khi tết hôn với công dân Việt Nam; thì vợ chồng có thể đề nghị Văn phòng đăng ký nhà đất cấp giấy tờ đăng ký quyền sử dụng đất mang tên hai vợ chồng.

Mời bạn xem thêm:

Thông tin liên hệ Luật sư 247

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật sư 247 “Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam có được sở hữu nhà ở lâu dài tại Việt Nam không?. Nếu quý khách có nhu cầu soạn thảo mẫu đơn xin tạm ngừng kinh doanh; thủ tục giải thể công ty cổ phần; gửi file đăng ký mã số thuế cá nhân; dịch vụ tạm ngừng kinh doanh, thủ tục xin hợp pháp hóa lãnh sự của chúng tôi;… mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận.

Hotline: 0833.102.102.

Câu hỏi thường gặp

Người nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trong bao lâu?

Theo quy định, thời hạn sở hữu nhà ở tối đa của người nước ngoài là 50 năm, tuy nhiên vẫn có thể gia hạn thêm nếu như có nhu cầu.

Người nước ngoài có được thừa kế bất động sản tại Việt Nam không?

Theo quy định, người nước ngoài đó cũng được quyền sở hữu nhà ở thông qua nhận thừa kế tại Việt Nam nếu được phép nhập cảnh vào Việt Nam nhưng nhà ở nhận thừa kế phải là nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định.

Điều kiện để người nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam là gì?

Theo quy định, người nước ngoài được sở hữu nhà ở trong các trường hợp sau:
– Có đầu tư trực tiếp tại Việt Nam hoặc được doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam thuê giữ chức danh quản lý trong doanh nghiệp;
– Có công đóng góp cho Việt Nam (được Chủ tịch nước tặng huân, huy chương, có đóng góp đặc biệt cho Việt Nam);
– Đang làm việc trong lĩnh vực kinh tế – xã hội, có trình độ đại học trở lên;
– Người có kỹ năng đặc biệt mà Việt Nam có nhu cầu;
– Kết hôn với công dân Việt Nam.

5/5 - (1 bình chọn)

Comments are closed.