Mẫu tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài mới năm 2022

30/09/2022
Mẫu tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài mới năm 2022
77
Views

Người nước ngoài khi sinh sống tại Việt Nam sẽ cần phải có thẻ tạm trú theo quy định pháp luật hiện hành. Vậy điều kiện để cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam như thế nào? Các trường hợp nào được cấp thẻ tạm trú và thời hạn thẻ tạm trú là bao lâu? Cách soạn thảo mẫu tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thế nào? Hãy cùng Luật sư 247 tìm hiểu quy định pháp luật về vấn đề trên tại nội dung bài viết dưới đây. Hi vọng bài viết mang lại nhiều điều bổ ích đến bạn.

Căn cứ pháp lý

Thẻ tạm trú là gì?

Căn cứ theo Điều 3 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam định nghĩa về thẻ tạm trú (Vietnam temporary residence card) như sau:

Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và thẻ tạm trú có giá trị thay thế thị thực (visa)”.

Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và thời hạn thẻ tạm trú

Theo quy định tại Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, thì Thẻ tạm trú Việt Nam được cấp cho 14 đối tượng sau:

STTĐối tượngKý hiệuThời hạn
1Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;NG3Lên tới 5 năm
2Người nước ngoài vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;LV1Lên tới 5 năm
3Người nước ngoài vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;LV2Lên tới 5 năm
4Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam;LSLên tới 5 năm
5Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định;ĐT1Lên tới 10 năm
6Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định;ĐT2Lên tới 5 năm
7Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng;ĐT3Lên tới 3 năm
8Người nước ngoài là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;NN1Lên tới 3 năm
9Người nước ngoài đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam;NN2Lên tới 3 năm
10Người nước ngoài vào thực tập, học tập;DHLên tới 5 năm
11Phóng viên, báo chí người nước ngoài thường trú tại Việt Nam;PV1Lên tới 2 năm
12Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác;LĐ1Lên tới 2 năm
13Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động;LĐ2Lên tới 2 năm
14Người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.TTLên tới 3 năm

Lưu ý về thời hạn của thẻ trạm trú:

  • Thời hạn nêu trên là thời hạn tối đa của từng loại thẻ tạm trú. Tuy nhiên, thời hạn thẻ tạm trú còn phụ thuộc vào một số yếu tố liên quan đến loại visa, giấy tờ mà người nước ngoài được cấp, và thời hạn của hộ chiếu. Thẻ tạm trú được cấp có giá trị ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
  • Người nước ngoài có thẻ tạm trú hết hạn sẽ được xem xét cấp lại thẻ mới.

 Điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là gì?

Mẫu tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Mẫu tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Để được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam, người nước ngoài thuộc nhóm đối tượng theo quy định nêu trên phải đảm bảo các điều kiện sau:

  • Có hộ chiếu còn hạn sử dụng tối thiểu 13 tháng. Như đã nêu trên, thời hạn thẻ tạm trú được cấp sẽ ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày, nên nếu hộ chiếu chỉ còn thời hạn 13 tháng, thì thẻ tạm trú được cấp chỉ có thời hạn tối đa 12 tháng. Trong trường hợp này, nếu người lao động muốn xin thẻ tạm trú dài hạn hơn, thì nên làm thủ tục đổi hộ chiếu trước khi xin thẻ tạm trú.
  • Người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường theo đúng quy định.

Những đối tượng người nước ngoài dưới đây sẽ không đủ điều kiện để được cấp thẻ tạm trú ở Việt Nam:

  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang là bị đơn trong các vụ tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động;
  • Đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình sự;
  • Đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế;
  • Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính.

Mẫu tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Loader Loading…
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

Download [15.89 KB]

Hướng dẫn cách điền mẫu tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

– Mục 6 – Nghề nghiệp/chức vụ: Điền nghề nghiệp, chức vụ của người nước ngoài

-Mục 7 – loại hộ chiếu: Hộ chiếu của người nước ngoài sang Việt Nam thường là hộ chiếu phổ thông

– Mục 8:

  • Địa chỉ cư trú trước khi nhập cảnh: Thông thường điền địa chỉ ở nước ngoài của người nước ngoài
  •  Địa chỉ nơi làm việc trước khi nhập cảnh: Điền nơi làm việc chính của người nước ngoài

– Mục 9 – Mục đích nhập cảnh: Ghi rõ vào làm việc gì ở Việt Nam hoặc thăm người thân

– Mục 10 – Được phép tạm trú đến ngày: Ghi hạn của visa thị thực Việt Nam được cấp

– Mục 11 – Nội dung đề nghị, cấp tạm trú đến ngày: Nếu thẻ tạm trú được cấp theo diện lao động thì ghi theo hạn của Giấy phép lao động, nếu được cấp theo diện thăm thân kết hôn với chồng hoặc vợ là người Việt Nam hoặc nhà đầu tư thì ghi 03 năm tính từ ngày nộp hồ sơ.

– Mục 11 – Lý do đề nghị: Ghi rõ lý do cụ thể là làm việc, lao động, đầu tư, học tập hay thăm người thân.

Có thể ban quan tâm:

Thông tin liên hệ Luật sư 247

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật sư 247 về chủ đề: “Mẫu tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài mới năm 2022“. Chúng tôi hi vọng rằng bài viết có giúp ích được cho bạn.

Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ của Luật sư 247. Hãy liên hệ qua số điện thoại: 0833.102.102

Câu hỏi thường gặp

Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở đâu?

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính để cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam là Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an hoặc phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố.
Hiện Cục Quản lý xuất nhập cảnh có địa chỉ tại 3 thành phố lớn của Việt Nam là Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, cụ thể như sau:
Trụ sở Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại Hà Nội. Địa chỉ: 44-46 đường Trần Phú, quận Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại: 02438257941
Fax: 02438243287, 02438243288
Cơ quan đại diện Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại TP. Hồ Chí MinhĐịa chỉ: 333-335-337 đường Nguyễn Trãi, Q1, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0839202300
Phòng Quản lý Xuất Nhập cảnh tại Đà Nẵng78 Lê Lợi, Thạch Thang, Hải Châu, Đà Nẵng

Lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là bao nhiêu?

Theo Biểu mức thu phí, lệ phí được ban hành kèm theo Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính, mức lệ phí làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài là:
145 USD/1 thẻ đối với thẻ tạm trú có giá trị từ 1 đến 2 năm;
155 USD/1 thẻ đối với thẻ tạm trú có giá trị từ 2 đến 5 năm;
5 USD/1 thẻ đối với thẻ tạm trú cho người nước ngoài được Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực nhiều lần ký hiệu LĐ, ĐT thời han trên 01 năm.

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài gồm những gì?

Căn cứ quy định tại Điều 37 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh năm 2014, sửa đổi 2019, hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú bao gồm:
– Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;
– Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;
– Hộ chiếu;
– Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú bao gồm:
Người nước ngoài là thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ/chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LS, LV1, LV2, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.

5/5 - (1 bình chọn)

Chuyên mục:
Biểu mẫu

Comments are closed.