Mẫu thẻ cán bộ công chức viên chức mới 2022

22/09/2022
Mẫu thẻ cán bộ công chức viên chức
71
Views

Chào Luật sư, Luật sư có thể cho tôi biết Mẫu thẻ cán bộ, công chức, viên chức. Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư rất nhiều vì đã trả lời câu hỏi của tôi.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Cán bộ, công chức, viên chức là những người làm trong cơ quan nhà nước nên họ sẽ có thẻ để công nhận công việc của mình. Để có thể cung cấp cho bạn thông tin về mẫu thẻ cán bộ công chức viên chức Luật sư 247 mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

Căn cứ pháp lý

Quyết định 06/2008/QĐ-BNV

Thẻ công chức, viên chức là gì?

Thẻ công chức, viên chức được định nghĩa tại Khoản 1 Điều 3 Quyết định 06/2008/QĐ-BNV. Các ý nghĩa sử dụng, quản lý thẻ được đảm bảo xác định cho từng công chức.

Công chức, viên chức là người làm việc trong các cơ quan nhà nước ở các chức danh, đặc thù công việc cụ thể. Theo đó, thẻ công chức, viên chức là công cụ để nhận biết và xác định thông tin về:

+ Vị trí, chức danh của từng công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Từ định nghĩa trên, ta có thể xác định được các nội dung cần phải có trong thẻ công chức, viên chức. Khi đó, thẻ công chức giúp đảm bảo tác phong, xây dựng hình ảnh của người công chức trong các đơn vị. Cũng như thể hiện cho các thông tin của chủ thể đang thực hiện các nhiệm vụ của hoạt động quản lý nhà nước.

Nội dung thông tin cung cấp trên thẻ:

Cụ thể, thẻ công chức, viên chức phải có:

+ Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý và sử dụng công chức, viên chức; Đây là thông tin nơi làm việc của công chức trong hoạt động phân công, bổ nhiệm.

+ Ảnh, họ và tên, chức vụ hoặc chức danh công việc của công chức, viên chức. Thông tin gắn trực tiếp với nhiệm vụ, quyền hạn và công việc của công chức.

Trên thực tế, thẻ công chức, viên chức thường được làm bằng chất liệu giấy hoặc plastic. Bên cạnh đó, Nhà nước cũng khuyến khích các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng thẻ từ hoặc thẻ có gắn chíp điện tử để tăng thêm hiệu quả sử dụng. Khi đó, có thể tích hợp nhiều thông tin quản lý công chức. Cũng như giúp các chủ thể này thực hiện được nhiều thủ tục chỉ với thẻ mình đang sử dụng.

Vị trí đeo thẻ công chức, viên chức

Căn cứ Quyết định 06/2008/QĐ-BNV, thẻ công chức, viên chức phải được đeo ở vị trí trước ngực bằng các dây đeo hoặc ghim cài.

+ Nếu là gim cài, phải cài về phía ngực trái.

+ Hoặc sử dụng dây đeo, dây được cố định phía sau cổ áo.

+ Khoảng cách từ cắm đến mặt cắt ngang ở mép trên của thẻ là 200-300 mm.

Đối tượng được cấp và sử dụng thẻ công chức, viên chức

Theo quy định tại Quyết định 06/2008/QĐ-BNV, những đối tượng sau đây được cấp và sử dụng thẻ công chức, viên chức:

– Những người được tuyển dụng vào làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước;

– Những người được tuyển dụng vào làm việc trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;

– Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

Đây là các công chức, viên chức được tuyển dụng ở các đơn vị, tổ chức hoặc cơ quan nhà nước nói riêng. Các chủ thể này cần được cấp, sử dụng thẻ trong quá trình làm việc trong giờ hành chính theo quy định.

Mẫu thẻ cán bộ, công chức, viên chức mới nhất

Thẻ cán bộ, công chức, viên chức được làm bằng chất liệu giấy hoặc plastic. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng thẻ từ hoặc thẻ có gắn chíp điện tử để tăng thêm hiệu quả sử dụng.

Mẫu thẻ cán bộ, công chức, viên chức được quy định tại Điều 4 Quyết định 06/2008/QĐ-BNV như sau:

Thẻ hình chữ nhật, rộng 50mm; dài 90mm, trên hai mặt thẻ được in giống nhau các tiêu chí thông tin sau đây:

1. Tên cơ quan cấp Bộ, cấp tỉnh và tương đương hoặc cơ quan cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức, viên chức (ghi ở hàng thứ nhất): chữ in hoa kiểu Times New Roman, size 14 (theo bộ mã tiêu chuẩn tiếng Việt TCVN-6909/2001), chữ đậm, màu chữ vàng nhạt được in trên nền màu xanh da trời.

2. Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức, viên chức (ghi ở hàng thứ hai): chữ in hoa kiểu Times New Roman, size 14 (theo bộ mã tiêu chuẩn tiếng Việt TCVN-6909/2001), chữ đậm, màu chữ vàng nhạt được in trên nền màu xanh da trời.

3. Họ và tên của cán bộ, công chức, viên chức (ghi ở hàng thứ ba): chữ in hoa kiểu Times New Roman, size 16 (theo bộ mã tiêu chuẩn tiếng Việt TCVN-6909/2001), chữ đậm, màu đen được in trên nền màu trắng.

4. Chức vụ của cán bộ, công chức, viên chức (ghi ở hàng thứ tư): chữ in hoa kiểu Times New Roman, size 12 (theo bộ mã tiêu chuẩn tiếng Việt TCVN-6909/2001), đậm, màu đen được in trên nền màu trắng. Đối với những người không giữ chức vụ lãnh đạo thì ghi chức danh công việc hiện tại của cán bộ, công chức, viên chức đó.

5. Mã số thẻ cán bộ, công chức, viên chức theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ (ghi ở hàng thứ năm) chữ in hoa kiểu Times New Roman, size 14 (theo bộ mã tiêu chuẩn tiếng Việt TCVN-6909/2001), đậm, màu đỏ được in trên nền màu trắng. Trong khi chờ quy định mới về mã số thẻ cán bộ, công chức, viên chức, trước mắt vẫn áp dụng số hiệu của thẻ công chức theo hướng dẫn tại Công văn số 152/TCCP-VC ngày 05 tháng 5 năm 1994 của Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về hướng dẫn làm phiếu, thẻ công chức.

6. Ảnh màu cỡ 3 x 4cm của người được cấp thẻ ở vị trí phía dưới bên trái thẻ.

7. Hình Quốc huy in màu theo quy định ở vị trí phía trên bên trái thẻ.

Mẫu thẻ cán bộ công chức viên chức
Mẫu thẻ cán bộ công chức viên chức

Trách nhiệm của công chức, viên chức trong việc quản lý và sử dụng thẻ

– Công chức, viên chức tuyệt đối không được cho ai mượn dưới bất kỳ hình thức nào. Phải bảo quản, chỉ để sử dụng trong thông tin gắn với nghề nghiệp của cá nhân.

– Nếu thẻ bị mất hoặc bị hỏng, công chức, viên chức phải báo cáo với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý thẻ. Để xác định các thông tin liên quan đối với quản lý, sử dụng thẻ. Đồng thời đề nghị xin được cấp hoặc đổi thẻ mới. Để đảm bảo nhu cầu, tính chất sử dụng trong hoạt động nghề nghiệp.

– Nếu được điều động, luân chuyển, biệt phái đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác phải trả lại thẻ cho cơ quan, tổ chức cũ. Đồng thời đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi chuyển đến cấp thẻ mới để sử dụng. Bởi các thông tin về nơi làm việc, chứng danh liên quan có thay đổi. Công chức cần cập nhật và phản ánh các thông tin gắn với hoạt động nghề nghiệp ngay sau đó.

– Nếu thay đổi chức danh công việc hoặc chức vụ công tác thì đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp đổi thẻ mới. Khi các thông tin liên quan đến công việc chuyên môn của công chức thay đổi, thì thông tin trên thẻ cũng phải kịp thời phản ánh. Để đảm bảo hiệu quả cũng như nhiệm vụ trong thực hiện công việc.

– Trường hợp công chức, viên chức nghỉ hưu thì sẽ được giữ lại thẻ của mình sau khi đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị từng công tác đã cắt góc hoặc đột lỗ trên thẻ. Khi đó, thẻ không còn giá trị sử dụng. Có thể mang giá trị kỷ niệm, được lưu giữ trong nhu cầu của các công chức đó.

Mời bạn xem thêm bài viết

Thông tin liên hệ

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề “Mẫu thẻ cán bộ, công chức, viên chức″. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả! Mọi thắc mắc về thủ tục pháp lý có liên quan như: ly hôn đơn phương nhanh mất bao nhiêu tiền, Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, Đăng ký bảo hộ thương hiệu, Đăng ký bảo hộ logo, Giải thể công ty, Tạm ngừng kinh doanh, Mã số thuế cá nhân, Giấy phép bay flycam, Tra cứu thông tin quy hoạch, Xác nhận tình trạng hôn nhân, Xác nhận độc thân, Hợp thức hóa lãnh sự trọn gói giá rẻ… Quý khách vui lòng liên hệ Luật Sư 247 qua hotline:  0833102102 để được hỗ trợ, giải đáp.

Câu hỏi thường gặp

Xử lý công chức, viên chức vi phạm trách nhiệm quản lý và sử dụng thẻ như thế nào?

Căn cứ Điều 9 Quyết định 06/2008, công chức, viên chức đã được cấp thẻ nhưng không quản lý và sử dụng thẻ theo đúng quy định thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm có thể bị xem xét xử lý kỷ luật. Họ không đảm bảo hoàn thành các trách nhiệm quản lý, sử dụng thẻ vào các mục đích được quy định. Do đó, đây được xem là các vi phạm, có thể gây ra các mức độ ảnh hưởng trên thực tế trong hoạt động của đơn vị.
Xử phạt là biện pháp cảnh cáo, hoặc tăng cường nhận thức của công chức trong trách nhiệm quản lý, sử dụng thẻ của mình.

Kích thước thẻ cán bộ, công chức, viên chức là bao nhiêu?

Theo quy định nêu trên, thẻ cán bộ, công chức, viên chức có hình chữ nhật, rộng 50mm; dài 90mm.
Chú ý, thẻ cán bộ, công chức, viên chức được đeo ở vị trí trước ngực bằng cách sử dụng dây đeo hoặc ghim cài.
Khoảng cách từ cằm cán bộ, công chức, viên chức đến mặt cắt ngang ở mép trên của thẻ là 20 – 30cm.

Thẻ cán bộ, công chức, viên chức có tác dụng gì?

Thẻ cán bộ, công chức, viên chức là công cụ để nhận biết và xác định vị trí, chức danh của từng cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị (khoản 1 Điều 3 Quyết định 06/2008/QĐ-BNV).
Theo đó, thẻ cán bộ, công chức, viên chức phải có tên cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức; ảnh, họ và tên, chức vụ hoặc chức danh công việc của cán bộ, công chức, viên chức; mã số thẻ.
Như vậy, thẻ cán bộ, công chức, viên chức dùng để nhận biết vị trí, chức danh của từng cán bộ, công chức, viên chức.
Đặc biệt, Điều 6 và Điều 8 của Quyết định có nhắc đến một số trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức đối với chiếc thẻ này, đó là:
– Phải đeo khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ
– Tuyệt đối không được cho mượn
– Khi làm mất phải báo cáo, giải trình với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý thẻ; đồng thời đề nghị được cấp lại thẻ.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Luật khác

Comments are closed.